Tháng Một 2024 | Finlogistics

Thu-tuc-nhap-khau-linh-kien-dien-tu-00.jpg

Linh kiện điện tử là một trong những thành phần điện tử cơ bản nhất và nhiều tính năng xác định. Người ta sẽ ghép nối những linh kiện điện tử thành các mạch điện hoặc thiết bị điện tử cụ thể. Những linh kiện thường gặp ví dụ như: IC, Transistor, tụ điện, điện trở, biến trở, đèn LED,… Do đó, có rất nhiều doanh nghiệp quan tâm đến thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử về thị trường Việt Nam. 

Thế nhưng, vì là mặt hàng dùng trong công nghiệp, công nghệ nên Pháp luật Nhà nước cũng yêu cầu rất kỹ đối với linh kiện điện tử nhập khẩu. Nếu như các chủ hàng không để ý hoặc không biết các bước làm thủ tục cần thiết, thì rất dễ bị Cơ quan chức năng bắt phạt. Vậy quy trình thực hiện nhập khẩu mặt hàng này như thế nào, hãy đi tìm câu trả lời cùng với Finlogistics nhé!!! 

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử
Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử

(31/01/2024)


 

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử dựa vào cơ sơ pháp lý nào?

Quy trình và chính sách làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử đã được quy định đầy đủ tại những Văn bản Pháp luật sau đây:

Theo những Văn bản Pháp luật ở trên thì mặt hàng linh kiện điện tử mới 100% chưa qua sử dụng thì không nằm trong Danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu. Còn đối với mặt hàng linh kiện điện tử đã qua sử dụng thì sẽ không được phép tiến hành nhập khẩu. Ngoài ra, khi làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử, các doanh nghiệp cần lưu ý một vài điểm như: phải dán nhãn hàng hóa theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP; xác định đúng chính xách mã HS để nộp thuế phí và tránh bị Hải Quan phạt.

Các đơn vị kinh doanh có nhu cầu mang linh kiện điện tử nhập khẩu về Việt Nam thì cần đáp ứng những điều kiện sau:

  • Thứ nhất, doanh nghiệp phải được thành lập một cách hợp pháp, có giấy đăng ký ngành nghề kinh doanh về việc nhập khẩu linh kiện điện tử, tất cả theo quy định của Pháp luật.
  • Thứ hai, doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử tại Cơ quan Hải Quan, theo quy định của Pháp luật (dựa theo Khoản 4, Điều 4 của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP). Trong trường hợp này, thì mặt hàng linh kiện điện tử không cần thiết phải xin giấy phép nhập khẩu. 

Xác định mã HS và thuế nhập khẩu linh kiện điện tử

Việc xác định mã HS chính là bước quan trọng hàng đầu, khi tiến hành làm thủ tục nhập khẩu bất kỳ loại mặt hàng nào, linh kiện điện tử nhập khẩu cũng không ngoại lệ. Khi đã tìm được được mã HS sẽ doanh nghiệp sẽ xác định được thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) cũng như những chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng đó. Dưới đây là mã HS của các loại linh kiện điện tử mà các doanh nghiệp quan tâm:

Máy tính và mặt hàng linh kiện liên quan

  1. Hàng máy tính nền tảng (8471)
  2. Bộ vi xử lý (CPU) (8471.30)
  3. Bộ nhớ RAM (8471.50)
  4. Ổ cứng (8471.60)
  5. Card đồ họa (8473.30)
  6. Bo mạch chủ (mainboard) (8471.41)

Linh kiện điện tử tổng hợp

Các loại hàng linh kiện điện tử tổng hợp có thể được phân loại dưới hình thức các mã HS khác nhau, điều này tùy thuộc vào tính chất cụ thể của từng loại linh kiện. Thông thường, chúng sẽ được liệt trong phạm vi mã HS từ 8541 đến 8548, với những con số và chữ cái tùy thuộc vào những loại sản phẩm cụ thể.

Các loại linh kiện điện tử khác

Cuộn cảm, điện trở, tụ điện, Diode, Transistor cùng những linh kiện điện tử khác thường sẽ được phân loại dưới hình thức các mã HS riêng biệt, nằm trong phạm vi từ 8533 đến 8547.

Dựa theo biểu thuế xuất nhập khẩu 2024 thì mặt hàng linh kiện điện tử nhập khẩu có mức thuế suất ưu đãi là 0%. Vì vậy, khi làm các bước nhập khẩu linh kiện điện tử thì doanh nghiệp chỉ đóng thuế VAT là 10%.

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử
Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử

Xem thêm: Nhập khẩu sản phẩm ống nhựa PVC mới nhất cần làm thủ tục thế nào?

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử bao gồm những bước nào?

Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nhập khẩu

Bộ hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử nói riêng và những mặt hàng khác nói chung đã dược quy định rõ ràng trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp cần chú ý những chứng từ quan trọng sau đây:

Đây là những chứng từ, giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử mà doanh nghiệp cần tìm hiểu. Trong đó, tờ khai Hải Quan, vận đơn và hóa đơn thương mại là những chứng từ quan trọng nhất, không thể thiếu. Đối với những loại chứng từ khác thì doanh nghiệp sẽ cung cấp khi có yêu cầu từ phía cơ quan Hải Quan.

Ngoài ra, chứng nhận xuất xứ C/O là loại chứng từ không cần bắt buộc phải có. Tuy nhiên, đây là chứng từ có ý nghĩa khá quan trọng, nếu như doanh nghiệp nhập khẩu muốn được được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi. Vì vậy, các bên nhập hàng nên đàm phán và yêu cầu với người bán hàng cung cấp đầy đủ chứng nhận xuất xứ.

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử
Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử

Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử

Quy trình để làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử cũng giống như những mặt hàng thông thường khác, đều đã được quy định rất cụ thể trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Dưới đây là các bước cụ thể mà doanh nghiệp cần lưu ý:

Bước 1. Khai tờ khai Hải Quan

Sau khi đã có đầy đủ bộ chứng từ xuất nhập khẩu cho mặt hàng linh kiện, bao gồm: Hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice, Packing List, B/L, C/O, thông báo hàng đến và đã xác định được mã HS của linh kiện điện tử thì doanh nghiệp có thể tiến hành nhập thông tin khai báo lên trên Hệ thống của Hải Quan, thông qua phần mềm khai Hải Quan.

Việc khai báo tờ khai Hải Quan ở trên phần mềm Hải Quan đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết chuyên môn về việc nhập liệu phần mềm. Đặc biệt không nên tự ý kê khai tờ khai Hải Quan khi chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý kê khai có thể dẫn đến việc bị dính những điểm mà không thể chỉnh sửa trên tờ khai Hải Quan. Khi đó, doanh nghiệp sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục lỗi.

Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người kê khai Hải Quan phải thực hiện khai báo tờ khai Hải Quan lên  Hệ thống. Nếu như để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với mức phí phạt từ phía Cơ quan Hải Quan.

Bước 2. Mở tờ khai Hải Quan

Sau khi đã khai xong tờ khai Hải Quan, thì Hệ thống của Hải Quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai cho doanh nghiệp. Khi có luồng tờ khai thì nhanh chóng in tờ khai ra và mang kèm bộ hồ sơ nhập khẩu xuống đến Chi cục Hải Quan để tiến hành mở tờ khai. Tùy theo loại phân luồng màu xanh, vàng hay đỏ mà doanh nghiệp sẽ thực hiện các bước mở tờ khai phù hợp.

Việc mở tờ khai phải được tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất là trong vòng 15 ngày, tính từ ngày doanh nghiệp khai tờ khai. Người khai báo phải mang bộ hồ sơ đến tận Chi cục Hải Quan để thực hiện việc mở tờ khai Hải Quan. Nếu thời hạn quá 15 ngày thì tờ khai sẽ bị hủy bỏ và doanh nghiệp sẽ bị phía Hải Quan bắt nộp phạt.

Bước 3. Thông quan hàng hóa

Sau khi đã kiểm tra xong bộ hồ sơ, nếu như không có thắc mắc gì lớn thì các cán bộ Hải Quan sẽ chấp nhận cho phép thông quan tờ khai. Doanh nghiệp lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai Hải Quan để tiến hành thông quan linh kiện điện tử nhập khẩu.

Trong một số trường hợp thì tờ khai sẽ được giải phóng để bên nhập khẩu mang lô hàng về kho bảo quản trước. Sau khi đã bổ sung đầy đủ bộ hồ sơ thì phía Hải Quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai. Khi tờ khai chưa được thông quan thì cần phải nhanh chóng tiến hành các bước thủ tục cần thiết.

Bước 4. Mang lô hàng về để bảo quản – sử dụng

Khi tờ khai thông quan thì doanh nghiệp tiến hành bước thanh lý tờ khai cuối cùng và làm các thủ tục cần thiết để mang lô hàng về kho xử lý. Để có thể tiến hành lấy hàng một cách thuận lợi và nhanh chóng, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ lệnh thả hàng, phương tiện vận chuyển cũng như lô hàng đã được chấp thuận cho phép đi qua khu vực giám sát.

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử
Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử

Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu mặt hàng Ngói lợp mái các bước chi tiết năm 2024

Một số lưu ý đối với linh kiện điện tử nhập khẩu

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử thì doanh nghiệp cần chú ý khá nhiều vấn đề nếu như không muốn gặp các “trouble”:

  • Thuế nhập khẩu chính là nghĩa vụ mà các doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ và đúng hạn đối với Nhà nước
  • Hãy tìm một nhà cung cấp uy tín và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp với doanh nghiệp của bạn để tránh tình trạng lừa đảo
  • Xác định chính xác mã HS của linh kiện điện tử nhập khẩu là rất quan trọng, điều này giúp xác định rõ mức thuế cần đóng và tránh bị phạt tiền do áp sai mã HS
  • Khi tiến hành nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử thì phải dán nhãn hàng hóa đầy đủ bên ngoài
  • Hàng hóa chỉ được phép tiêu thụ trên thị trường khi tờ khai Hải Quan đã được thông quan

Nếu bạn và doanh nghiệp đang quan tâm đến việc thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử và những thông tin liên quan, thì bài viết này sẽ giúp ích rất nhiều. Hãy đọc kỹ chi tiết để nắm vững các bước quy trình thực hiện nhập khẩu, để thông quan hàng hóa nhanh chóng và tối ưu hơn, tránh bị Cơ quan chức năng phạt. Còn nếu như doanh nghiệp của quý khách hàng đang cần một đơn vị Forwarder chuyên dịch vụ vận chuyển hàng hóa đa phương thức, làm thủ tục thông quan Hải Quan, xin giấy tờ khó,… thì Finlogistics là sự lựa chọn tốt hàng đầu!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử

Θ Bài viết gợi ý:


Local-Charge-la-gi-00.jpg

Trong vận chuyển hàng hóa quốc tế, ngoài cước phí đường biển, thì chủ hàng còn phải chịu thêm một số loại phí khác, điển hình là phí Local Charge. Vậy Local Charge là gì? Và cách tính phí Local Charge thường gặp sẽ như thế nào? Bài viết này sẽ giới thiệu tổng quan cho bạn những nội dung chi tiết về Local Charge và những lưu ý cần thiết. Hãy cùng với Finlogistics theo dõi kĩ nhé!!!

Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

(27/01/2024)


 

Định nghĩa Local Charge là gì?

Local Charge (viết tắt là LCC) là những loại phí phát sinh tại cảng địa phương, dùng để trả cho việc bốc xếp hàng hóa lên trên tàu. Hoặc là những chi phí khác trong quá trình giao nhận hàng tại những bến bãi, cảng biển và nhà ga do các hãng tàu vận chuyển hoặc đơn vị Forwarder thu thêm bên ngoài chi phí dịch vụ vận tải.

Ý nghĩa của Local Charge là gì?

Sở dĩ cần thực hiện thu phí LCC, vì trong thị trường vận tải Logistics, những hạng mục chi phí đều được công khai. Do đó, những công ty vận tải cần phải tách biệt phí vận chuyển cùng với các chi phí khác. Những chi phí này thường liên quan nhiều đến các yếu tố bên ngoài, ví dụ như: tắc nghẽn cảng biển, tỷ giá hối đoái lên xuống, giá nhiên liệu tăng cao bất thường,… Hoặc cũng có thể đến từ những khoản chi phí liên quan đến bên thứ ba như: nhà kho, bến cảng,…

Từ đó, hãng tàu vận chuyển sẽ chủ động hơn trong việc điều chỉnh giá cước, tùy theo thị trường trong khi vẫn không thay đổi phụ phí và ngược lại. Điều này cũng có nghĩa là hai loại chi phí là tương đối độc lập.

Vai trò của Local Charge là gì trong ngành vận tải và Logistics nói chung?

LCC đóng vai trò khá quan trọng trong ngành vận tải và Logistics, cụ thể như sau:

  • LCC chính là khoản phí thu lại để bù đắp vào những chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa tại cảng, bao gồm cả những hoạt động như: bốc dỡ, sắp xếp, tập kết và lưu trữ cont; khai báo với Hải Quan;…
  • LCC sẽ giúp điều tiết thị trường vận tải hàng hóa tốt hơn và khuyến khích những hãng tàu cạnh tranh về cước phí vận chuyển.
  • LCC cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến giá cước vận chuyển hàng hóa đi quốc tế. Vì vậy, bên gửi hàng cần phải hiểu rõ cách tính phí Local Charge để ước tính chính xác tổng chi phí của lô hàng.

Xem thêm: Có các loại phụ phí (Surcharge) nào trong vận chuyển đường biển?

Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

Phân biệt những loại Local Charge thường gặp

Local Charge hàng nhập

1. CCF (Container Cleaning Fee)

Đây là mức phí vệ sinh thùng cont và sẽ khác nhau tùy theo mỗi loại cont. Đây cũng là khoản phí mà bên nhập khẩu phải thanh toán, ngay sau khi bên nhận hàng đã dỡ hàng hóa và trả lại cont về bãi, để hãng tàu dọn sạch thùng cont rỗng.

2. DEM/DET (Demurrage / Detention)

Khi bên mua hàng hoàn tất các thủ tục khai báo Hải Quan nhập khẩu và tiến hành mở lệnh kéo hàng từ cảng về đến kho của mình, thì hãng tàu thường cho phép bên mua 5 ngày DEM (lưu cont tại cảng) và 3 ngày DET (lưu cont tại kho). Sau khoảng thời gian này, nếu như bên mua không trả lại cont rỗng cho công ty vận chuyển thì sẽ bị tính thêm chi phí DEM/DET.

3. CFS (Container Freight Station fee)

Khi bốc dỡ cont khỏi tàu, thì sẽ cần đưa cont về kho CFS trước khi mở ra để dỡ hàng lẻ. Vì vậy, CFS chính là chi phí bổ sung cho những lô hàng LCL.

Local Charge hàng xuất

4. THC (Terminal Handling Charge)

Phí THC trong Local Charge là gì? Đây là loại phí mà chủ hàng phải trả thêm cho việc bốc dỡ hàng của các hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu tại cảng đích khi vận chuyển hàng hóa.

5. Phí sửa vận đơn (B/L Fee)

Vận đơn sẽ do hãng tàu phát hành cho bên xuất khẩu. Cho nên nếu như vận đơn có sai sót thì phải sửa chữa ngay, nhưng bên xuất khẩu cũng sẽ phải thanh toán thêm cho hãng tàu một khoản tiền, đây gọi là phí chỉnh sửa vận đơn.

6. AMS (Advance Manifest System)

Đây là phụ phí khai báo Hải Quan trước khi lô hàng được sắp xếp lên trên tàu.

Những phụ phí khác

7. BAF (Bunker Adjustment Factor)

Giá thành nhiên liệu của những hãng tàu chủ yếu phụ thuộc vào biến động giá dầu của thế giới. Đó chính là lý do BAF sẽ giúp bù đắp vào chi phí khi giá dầu tăng lên quá cao. BAF là phụ phí nhiên liệu dành cho những tuyến vận tải Châu Âu, còn đối với tuyến Châu Á thì gọi là EBS (Emergency Bunker Surcharge).

8. PSS (Peak Season Surcharge)

Phí PSS trong Local Charge là gì? Đây chính là khoản phụ phí thường được thu hàng năm, bắt đầu từ tháng 8 cho đến tháng 10 khi thị trường Châu Âu và Châu Mỹ bước vào mùa cao điểm các dịp lễ lớn, ví dụ như: Lễ tạ ơn, Giáng sinh,…

9. CAF (Currency Adjustment Factor)

Phụ phí biến động tỷ giá CAF là khoản phụ phí vận chuyển đường biển do những công ty vận chuyển tính thêm cho bên gửi hàng, nhằm mục đích bù đắp vào các chi phí phát sinh do biến động tỷ giá.

10. LSS (Low Sulfur Surcharge)

Phụ phí giảm lưu huỳnh được áp dụng cho vận tải đường biển và đường hàng không, đặc biệt là đường biển do lượng chất thải từ tàu chở hàng thải ra là rất lớn.

Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

Hướng dẫn cách tính phí Local Charge chi tiết

Dưới đây là một số cách tính phí Local Charge phổ biến:

  • THC = (Số cont x Đơn giá THC)
  • CFS = (Số cont x Đơn giá CFS)
  • AMS = (Số cont x Đơn giá AMS)

Cách tính này cũng được sử dụng tương tự với những phụ phí khác. Ví dụ cụ thể về cách tính phí Local Charge trong những trường hợp thực tế:

=> Giả sử có một lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang đến Mỹ bao gồm 20 cont 20 feet. Trong đó, phí THC tại cảng Hải Phòng là 200 USD/cont, phí CFS tại cảng Cát Lái là 60 USD/cont và phí AMS là 15 USD/cont.

  • Cách tính phí THC: THC = 20 x 200 = 4000 USD
  • Cách tính phí CFS: CFS = 20 x 60 = 1200 USD
  • Cách tính phí AMS: AMS = 20 x 15 = 300 USD

=> Như vậy, tổng phí Local Charge hàng nhập đối với lô hàng này là: THC + CFS + AMS (4000 + 1200 + 300) = 5500 USD.

Cách tính phí Local Charge sẽ được tính phụ thuộc vào số lượng thùng cont và đơn giá cước. Mức cước phí này có thể thay đổi tùy theo tuyến đường, cảng biển và loại cont khác nhau. Về thời gian thu phí, thì LLC thường được thu ngay khi lô hàng cập bến cảng đích hoặc cảng xếp hàng. Còn về thời gian thanh toán, thì LLC thường sẽ được thanh toán cùng với cước phí vận tải.

*Lưu ý:

  • Chủ hàng cần phải hỏi kỹ đơn vị vận tải để được cung cấp những thông tin chính xác về mức phí Local Charge là gì, gồm những mục ra sao.
  • Chủ hàng cũng cần lưu ý thêm về thời gian thu phí và thanh toán chi phí Local Charge, để bảo đảm không bị chậm trễ.
Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

Xem thêm: Hướng dẫn những quy định và công thức tính chi phí CIC mới nhất

Giảm thiểu chi phí Local Charge như thế nào?

Quá trình vận chuyển hàng hóa cần tối ưu

Khi đã hiểu rõ Local Charge là gì, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể tham khảo một vài cách sau đây:

  • Khảo giá cước vận tải càng nhiều hãng tàu khác nhau càng tốt, để có thêm sự lựa chọn, xem hãng tàu nào mức phí THC cạnh tranh nhất.
  • Nên lựa chọn dịch vụ giao hàng tận nơi thì sẽ tiết kiệm được chi phí THC và CFS, bởi vì những hãng vận chuyển thường sẽ có mức phí ưu đãi dành cho dịch vụ này. Hãy chuẩn hóa quy trình đóng gói và vận chuyển hàng hóa, để giảm thiểu tối đa thời gian xếp dỡ tại cảng đi. Từ đó, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được chi phí xếp dỡ cont.
  • Thuê kho bãi ở ngoài cảng để tiến hành lưu trữ hàng hóa sẽ giúp giảm thiểu khá nhiều chi phí lưu trữ cont tại cảng đích.
  • Doanh nghiệp nên chuẩn hóa quy trình khai báo Hải Quan hoặc sử dụng hệ thống khai báo Hải Quan tự động. Điều này sẽ giúp tiết kiệm nhiều thời gian và giảm chi phí khai báo xuống mức thấp nhất.

Chiến lược quản lý hiệu quả

Có khá nhiều chiến lược khác nhau nhằm mục đích quản lý và cách tính phí Local Charge hiệu quả. Dưới đây là một số chiến lược quản lý phổ biến:

  • Hiểu rõ những quy tắc và quy định liên quan đến chi phí LCC, để có thể ước tính chính xác các khoản phí chính và tránh được chi phí phát sinh ngoài dự kiến. Hãy lựa chọn hãng tàu và dịch vụ vận tải phù hợp với doanh nghiệp của bạn, để giúp tiết kiệm chi phí Local Charge.
  • Tối ưu hóa lịch trình vận tải cũng là cách tốt để giảm thiểu thời gian lưu kho tại cảng đích, từ đó chi phí lưu kho bãi cũng giảm xuống.
  • Tăng cường việc sử dụng công nghệ hiện đại để tự động hóa một số quy trình vận chuyển hàng hóa. Điều này giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển nói chung và phí Local Charge nói riêng.

Như vậy, bài viết hôm nay đã liệt kê và làm rõ cho bạn hiểu chi phí Local Charge là gì, cũng như cách tính toán và một số lưu ý đối với LCC. Nếu còn thắc mắc nào về định nghĩa, cách tính phí Local Charge hoặc muốn tham khảo các dịch vụ vận chuyển đa phương thức, ủy thác xuất, làm giấy tờ khó,… của Finlogistics, hãy liên hệ cho chúng tôi bằng hotline bên dưới. Hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp doanh nghiệp của bạn tối ưu một cách hiệu quả quá trình vận chuyển hàng hóa!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Local Charge là gì?

Θ Bài viết gợi ý:


LCL-la-gi-00.jpg

Khi tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu, sẽ xảy ra nhiều trường hợp hàng hóa không đủ để xếp đầy một thùng container. Khi đó, các chủ hàng có thể chọn lựa giải pháp vận chuyển hàng lẻ LCL, để tối ưu thời gian và chi phí. Vậy LCL là gì? Đặc điểm và lợi ích của hình thức vận chuyện này như thế nào? Làm thế nào để phân biệt giữa vận chuyển hàng LCL và hàng FCL? Cùng theo dõi bài viết này với Finlogistics để hiểu thêm về loại hình này nhé!!!

LCL là gì?
LCL là gì?

(26/01/2024)


 

Khái niệm LCL là gì? 

LCL là gì? LCL (Less than Container Load) được hiểu là loại hàng hóa không sắp xếp đủ vào một thùng container. Trong quá trình đóng hàng hóa vận chuyển quốc tế, nếu như chủ hàng không có đủ lượng hàng để đóng vào container nguyên, thì cần phải ghép hàng với những chủ hàng khác. 

Khi thực hiện LCL, cần phải gom nhiều lô hàng từ nhiều chủ hàng khác nhau, quá trình này gọi là Consolidation. Hàng hóa được gom sẽ gọi là hàng Consol và người đứng ra thực hiện quy trình này gọi là Consolidator (người gom hàng). Chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng hàng LCL và hàng FCL sẽ khác nhau từ khối lượng, kích thước hàng hóa (từ một chủ hàng), điều kiện vận chuyển cũng như chi phí,…

Dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL, hàng ghép hoặc hàng Consol sẽ có những đặc điểm sau đây:

– Chủ hàng sẽ chịu chi phí vận chuyển hàng lẻ LCL đến các địa điểm đóng hàng lẻ vào thùng container, thường là một kho để khai thác hàng lẻ CFS (Container Freight Station)

– Chủ hàng sẽ cung cấp những chứng từ, giấy tờ cần thiết và liên quan đến hàng hóa. Sau đó, chủ hàng sẽ nhận vận đơn House Bill of Lading (B/L) do công ty giao nhận phát hành.

– Dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL sẽ kết hợp giữa hai phương thức vận chuyển FCL và LCL, đó có thể là:

  • Gửi container nguyên hoặc giao hàng lẻ (FCL/LCL)
  • Gửi hàng lẻ hoặc giao container nguyên (LCL/FCL)

Trách nhiệm của các bên đối với hàng LCL là gì?

Đối với người gửi hàng LCL

  • Đóng gói hàng rồi mang đến kho CFS của Consolidator, đồng thời thực hiện các bước thủ tục Hải Quan để tiến hành thông quan cho lô hàng.
  • Cung cấp nội dung, thông tin chi tiết có trên B/L cho người gom hàng để làm vận đơn đường biển.
  • Kiểm tra và xác nhận Bill nháp và nhận vận đơn.

Đối với người gom hàng LCL

  • Người gom hàng sẽ chịu trách nhiệm làm việc trực tiếp với khách hàng trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa.
  • Cung cấp vận đơn đường biển cho khách hàng và tiến hành kê khai Manifest lên trên hệ thống.
  • Thông báo cho khách hàng khi lô hàng đến và liên hệ với đại lý của bên nhận để làm thủ tục giao nhận hàng hóa.

Đối với bên vận chuyển hàng LCL

  • Vận chuyển và mang hàng hóa đến điểm đích an toàn.
  • Bốc cont lên tàu và sắp xếp cont an toàn trước khi tàu nhổ neo di chuyển.
  • Dỡ cont khỏi tàu, để lên bãi cont tại cảng đích.
  • Khi lô hàng đến thì làm D/O và giao thùng cont cho người nhận có vận đơn B/L hợp lệ tại bãi cont (CY).

Đối với người nhận hàng LCL

  • Sau khi nhận được thông báo hàng hóa đã đến kho của Consolidator, thì sắp xếp bộ chứng từ, giấy tờ hợp lý để đến đại lý của người gom hàng đổi lệnh giao hàng.
  • Thực hiện các bước thủ tục Hải Quan để thông quan lô hàng.
  • Vận chuyển lô hàng về kho và tiến hành rút hàng, sau đó trả thùng cont về đúng nơi quy định cho hãng tàu hoặc có thể rút hàng ngay tại cảng, nếu như đã làm lệnh rút ruột.
  • Hoàn tất các chi phí Local Charge, D/O, chi phí Handling charge (nếu như người gom hàng thanh toán thì chỉ cần chi trả cho người gom hàng).

Xem thêm: Hàng FCL là gì? Quy trình nhập khẩu đường biển hàng FCL như thế nào?

LCL là gì?
LCL là gì?

Lợi ích của vận chuyển hàng lẻ bằng đường biển LCL là gì?

Tiết kiệm chi phí vận chuyển

Đối với các chủ hàng (Shipper) là cá nhân hoặc doanh nghiệp, khi có số lượng hàng hóa nhỏ lẻ, không đủ để lấp đầy một thùng cont, thì nên lựa chọn dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL. Điều này giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển một cách hiệu quả hơn.

Đối với những công ty giao nhận vận tải (Freight Forwarder), nếu khách hàng đặt chỗ (booking) thùng cont với khối lượng hàng nhỏ lẻ, không đủ số lượng hàng hóa tối thiểu để đóng vào trong một thùng cont, thì có thể đặt chỗ (co-loading) thông qua một công ty giao nhận hàng khác (còn được gọi là Master Consol hoặc Master Consolidator).

Đối với dịch vụ hàng lẻ LCL, thì các chủ hàng chỉ cần trả tiền cước phí vận chuyển cho không gian cont mà họ sử dụng. Đây còn được xem là lợi ích nổi bật nhất của mô hình dịch vụ LCL này.

Tiết kiệm thời gian

Nhờ có dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL, mà các chủ hàng không cần phải chờ đợi cho đến khi có đủ số lượng hàng để đóng đầy thùng cont rồi mới tiến hành vận chuyển. Chủ hàng cũng có thể sử dụng dịch vụ gom hàng lẻ LCL để đóng ghép cùng với các chủ hàng khác, nhằm đóng đầy một container hàng hóa nhanh chóng. Như vậy, hàng hóa cũng sẽ được vận chuyển nhanh chóng và tiết kiệm được thời gian hơn.

Tiết kiệm chi phí lưu kho

Việc đặt hàng hóa trong kho và chờ đợi cho đến khi gom đủ hàng trong một thùng cont sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí lưu kho. Việc sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL này giúp vận chuyển hàng hóa ngay, từ đó chủ hàng sẽ tiết kiệm được chi phí lưu kho khá lớn.

LCL là gì?
LCL là gì?

Phân biệt giữa hàng FCL và LCL là gì?

Nhiều người sẽ bị lẫn lộn giữa hàng FCL và LCL là gì? Vậy hãy cùng theo dõi bảng phân tích dưới đây để biết sự khác nhau giữa hai loại vận chuyện hàng hóa này nhé!!! 

 FCLLCL
Tên viết tắtFull Container Load (hàng nguyên cont)Less than Container Load (một phần của cont hoặc hàng đóng ghép)
Chi phíVề tổng chi phí, thì việc đặt một cont FCL sẽ đắt hơn do khối lượng. Tuy nhiên, nếu như xem xét những chi phí khác, thì việc chọn lựa vận chuyển hàng FCL thường rẻ hơn so với LCL. Cùng một lượng hàng hóa, thì mỗi lô hàng sẽ có các khoản chi phí khác nhau. Do đó, khi gom lại, thì chi phí dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL thường sẽ lớn hơn. Đối với hàng hóa nhỏ lẻ, thì rõ ràng LCL là lựa chọn phù hợp.
Kích thước hàngNgoài việc chủ hàng có nhiều thùng hàng đủ chứa cho một cont, thì thường loại hàng hóa phù hợp với FCL là loại cồng kềnh và nặngHàng LCL thường nhỏ gọn và dễ di chuyển hơn so với FCL
Tỷ giáTỷ giá của FCL dễ biến độngTỷ giá của LCL lại ổn định hơn
Điều kiện vận chuyểnĐể vận chuyển được hàng FCL, người gửi hàng sẽ phải đặt trước ít nhất một cont nguyên. Đối với một lô hàng LCL, không cần thiết phải đặt trước một cont nguyên mà chỉ cần một phần.
Chủ hàngChỉ một chủ hàngCó nhiều chủ hàng khác nhau
Thời gian giao hàngNhanh hơn, bởi vì chỉ giao cho một chủ hàng. Toàn bộ cont đều đã được đặt trước và không cần phải phân loại và đóng thùng cont tại các cảng giao hàng. Khả năng xảy ra tình trạng chậm trễ tại cảng và bị Cơ quan Hải Quan kiểm tra cũng thấp hơn. Chậm hơn, bởi vì phải giao cho nhiều chủ hàng. Ngoài ra, cần thêm thời gian để phân loại các loại hàng hóa, tổng hợp những chứng từ và xử lý chúng. Thời gian cần thiết trong việc xếp dỡ hàng cũng có thể cao hơn, nếu trong trường hợp gửi dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL.
LCL là gì?
LCL là gì?

Xem thêm: Hàng Consol và hoạt động Co-loading đóng vai trò như thế nào?

Trên đây là những kiến thức đầy đủ nhất về hàng LCL là gì và sự khác nhau đối với hàng FCL mà bạn cần biết. Các doanh nghiệp cũng cần nắm vững đặc điểm của hai hình thức vận chuyển hàng hóa bằng thùng cont để tối ưu quy trình thông quan. Nếu muốn biết thêm về các bước vận chuyển hàng hóa LCL là gì hoặc có nhu cầu thông quan Hải Quan, hãy liên hệ cho Finlogistics để được đội ngũ tư vấn của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng, hiệu quả và tối ưu chi phí nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

LCL là gì?

Θ Bài viết gợi ý:


Ghep-cont-chinh-ngach-00.jpg

Hình thức vận chuyển đường tiểu ngạch hiện nay đang dần không còn giữ được sự ổn định như trước. Chi phí vận chuyển cũng tăng cao hơn và thường xuyên xảy ra nhiều sự cố không mong muốn,… Chính vì vậy, hình thức ghép cont chính ngạch đã, đang và sẽ là một giải pháp thay thế hoàn hảo và hiệu quả. Vậy hình thức ghép cont chính ngạch này là gì? Ưu nhược điểm ra sao? Hãy theo dõi bài viết này của Finlogistics để biết thêm nhé!!!

Ghép cont chính ngạch
Ghép cont chính ngạch

(24/01/2024)


 

Khái niệm ghép cont chính ngạch trong xuất nhập khẩu

Ghép cont chính ngạch, hay còn được gọi là hình thức vận chuyển hàng lẻ LCL trong xuất nhập khẩu hàng hóa. Hiểu một cách đơn giản, thì sẽ có nhiều trường hợp một lô hàng không đủ số lượng hàng cần thiết để lấp đầy một thùng container. Lúc này, bên vận chuyển sẽ tiến hành gộp hoặc ghép những lô hàng khác có cùng điểm đến, để làm đầy container. Điều này giúp thuận tiện hơn cho quá trình giao – nhận hàng hóa.

Việc ghép chung hàng như vậy sẽ giúp cho các chủ kinh doanh và doanh nghiệp tối ưu chi phí hơn. Bên cạnh đó, còn giúp bảo đảm chất lượng của lô hàng, cũng như tính pháp lý. Hiện nay, thường có 03 hình thức ghép cont, bao gồm:

  • Ghép cont dựa theo khối lượng: Các mặt hàng có cùng chủng loại, đặc điểm với nhau sẽ được ghép chung trong một cont. Còn bên vận chuyển sẽ tiến hành kiểm tra và tính cước phí dựa trên tổng khối lượng hoặc thể tích rồi sau đó mới sắp xếp hàng vào container.
  • Ghép cont dựa theo trọng lượng: Thông thường sẽ không yêu cầu hàng hóa phải có cùng chủng loại với nhau.
  • Ghép cont dựa theo phần xe/ đoạn xe: Sẽ được tính dựa trên diện tích của hàng hóa khi đã đóng thùng hoặc diện tích tính theo sàn xe.

Điểm mạnh của hình thức ghép cont chính ngạch

Sở dĩ hình thức ghép cont chính ngạch ngày càng được nhiều công ty, doanh nghiệp và chủ kinh doanh ưa chuộng là bởi những ưu điểm đặc biệt sau đây:

1. Tiết kiệm chi phí

Thay vì phải chi trả cho toàn bộ phần chi phí vận chuyển của lô hàng, thì với ghép cont chính ngạch, cước phí vận chuyển của lô hàng sẽ được chia theo tỉ lệ cho tất cả của những bên cùng gửi hàng. Mỗi bên đều sẽ có trách nhiệm về những điều khoản và nghĩa vụ thanh toán chi phí vận chuyển. Điều này cũng giúp các chủ kinh doanh có thể tiết kiệm phần nào chi phí cho mình.

2. Đảm bảo tính pháp lý

Với hình thức ghép cont chính ngạch, thì toàn bộ hàng hóa bắt buộc phải được kê khai Hải Quan, cũng như đóng thuế phí đầy đủ. Điều này cũng nhằm mục đích đảm bảo tính pháp lý cho lô hàng, hạn chế bị các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, bắt giữ vì hàng hóa không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Ghép cont chính ngạch
Ghép cont chính ngạch

3. Thời gian giao nhận nhanh

Hàng hóa được vận chuyển chính ngạch thường hạn chế được tình trạng tắc biên, thời gian vận chuyển cũng nhanh chóng, hiệu quả và ổn định hơn. Tùy theo từng phương thức vận chuyển thì thời gian giao nhận hàng cũng sẽ khác nhau. Trung bình sẽ từ 02 đến 05 ngày là lô hàng chính ngạch sẽ được vận chuyển từ bên Trung Quốc về đến Việt Nam.

4. Hàng hóa bảo đảm an toàn

Hình thức ghép cont chính ngạch sẽ yêu cầu công việc kiểm định hàng hóa phải diễn ra nghiêm ngặt và chặt chẽ. Lô hàng phải luôn được đảm bảo trong tình trạng tốt nhất. Ngoài ra, hàng hóa còn được đóng gói, sắp xếp cản thận, để hạn chế tối đa tình trạng móp méo, rơi vỡ hoặc hư hỏng… Lô hàng sẽ được đóng vào thùng container, vận chuyển từ Trung Quốc và được bốc dỡ xuống khi cập bến tại Việt Nam, hoàn toàn không thông qua kho trung gian. Như vậy, lô hàng sẽ luôn được kiểm soát một cách tối ưu, cũng như tránh được những sự cố không mong muốn.

Xem thêm: Hình thức nhập khẩu bằng đường tiểu ngạch có gì đặc biệt?

Hạn chế của hình thức ghép cont chính ngạch

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, thì việc ghép cont chính ngạch cũng đang tồn tại một vài nhược điểm sau:

  • Thời gian chờ để vận chuyển lâu: Việc tìm kiếm và chờ đợi để ghép hàng lên container thường sẽ tốn thời gian khá lâu, nhất là trong trường hợp không có những lô hàng phù hợp để các bên tiến hành ghép.
  • Điều kiện vận chuyển khắt khe: Đối với những mặt hàng giả, hàng nhái thương hiệu đã được bảo hộ hoặc thuộc vào danh mục bị cấm hay hạn chế nhập khẩu thì sẽ không được phép thông quan. Ngoài ra, các điều kiện để vận chuyển hàng hóa ghép cont cũng sẽ khắt khe hơn rất nhiều, so với hình thức tiểu ngạch.
  • Trọng lượng của lô hàng: Yêu cầu tối thiểu cho mỗi lô hàng ghép cont là trọng lượng phải đạt 150kg trở lên. Do đó, những chủ kinh doanh nhỏ lẻ thường sẽ không đạt đủ điều kiện để tiếp cận với loại hình dịch vụ này.
Ghép cont chính ngạch
Ghép cont chính ngạch

Một vài chú ý quan trọng khi sử dụng ghép cont chính ngạch

Hình thức ghép cont chính ngạch thường phổ biến hơn so với vận chuyển đường biển, bởi vì không lo ngại những vấn đề tắc biên và hàng hóa sẽ được đảm bảo. Khi chuyển hàng thông qua phương thức này, khách hàng lưu ý:

  • Đầu tiên: Sẽ có rất nhiều mặt hàng bị cấm hoặc hạn chế việc vận chuyển chính ngạch bằng đường biển. Có thể kể đến một vài loại như hàng nhái, hàng thương hiệu đã được bảo hộ, hàng thuốc lá điện tử,….Bên cạnh đó, các loại hàng thuộc vào chất lỏng, hàng dễ gây gây cháy nổ, hàng nguy hiểm,… cũng nằm trong danh sách.
  • Thứ hai: Hàng lẻ nếu như muốn ghép cont chính ngạch, thì chủ hàng phải yêu cầu với bên vận chuyển để tiến hành lấy chỗ. Sau khi đã yêu cầu đặt chỗ, thì hàng hóa mới được giao đến kho CFS, để bắt đầu đóng vào thùng container chung.
  • Thứ ba: Mọi loại hàng hóa đều phải được đóng gói, sắp xếp cẩn thận và an toàn, Những lô hàng nặng thì bắt buộc phải có “Pallet“. Chủ hàng cũng nên hạn chế đóng hàng bằng những chất liệu như gỗ tự nhiên. Hàng hóa của bên doanh nghiệp nào thì sẽ được dán “Shipping Mark” riêng, để tránh nguy cơ bị thất lạc trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
  • Thứ tư: Hàng hóa nếu như vận chuyển bằng đường biển sẽ được tính cước phí nhỏ nhất là 1 khối (CBM). Đối với những đơn hàng dưới 0.5 CBM thì sẽ phải chịu mức phí vận chuyển tương đối cao.
  • Cuối cùng: Các doanh nghiệp nên ghép cont chính ngạch với những lô hàng có một hoặc ít chủng loại hàng hóa. Bởi vì việc có quá nhiều mặt hàng khác nhau trong cùng một lô hàng sẽ tốn khá nhiều chi phí để khai báo Hải Quan và thường xảy ra nhiều rủi ro trong quá trình kiểm soát hàng hóa.

Việc thực hiện ghép cont chính ngạch sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là hàng nhập khẩu. Đây cũng sẽ là hình thức thay thế cho việc vận chuyển hàng tiểu ngạch. Bên cạnh đó, công ty Finlogistics với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện vận chuyển hàng tiểu ngạch và ghép cont chính ngạch, sẽ tận tình hỗ trợ các doanh nghiệp có nhu cầu. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, tối ưu và hiệu quả nhất!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Ghép cont chính ngạch

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-van-go-nhan-tao-00.jpg

Ván gỗ nhân tạo là một mặt hàng được sử dụng ngày càng rộng rãi trong những công trình nhà ở, khách sạn, nhà hàng, công trình công cộng,… Ván gỗ nhân tạo được làm từ các lớp gỗ tự nhiên láng mỏng, có cùng kích thước và xếp chồng lên nhau để tạo thành một tấm gỗ có kích thước và độ dày đạt tiêu chuẩn. Ở giữa những lớp gỗ này là keo dán đặc chủng.

Để tiến hành thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo về đến Việt Nam, các doanh nghiệp phải đáp ứng được những điều kiện nhất định, dựa theo quy định của Pháp luật Nhà nước hiện nay. Vậy đó là những điều kiện như thế nào? Các bước thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo được thực hiện ra sao?… Tất cả sẽ được Finlogistics giải đáp kỹ lưỡng hơn trong bài viết dưới đây!!!

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

(22/01/2024)



Căn cứ pháp lý đối với thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Những quy định cụ thể về việc làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam đã được quy định rõ ràng trong các Văn bản Pháp luật như: Luật Lâm nghiệp hay Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 75/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

Hơn nữa các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng cần tuân thủ theo những quy định về việc làm Chứng nhận và kiểm định chất lượng ván gỗ nhân tạo, theo tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế như: Forest Stewardship Council (FSC), Carrefour Wood and Paper Policy (CWPP) hay Programme for the Endorsement of Forest Certification (PEFC),… Theo đó, các doanh nghiệp muốn làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo cần chú ý những Văn bản sau:

Mã HS Code và thuế nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Mã HS code của ván gỗ nhân tạo thuộc vào nhóm 4412. Các doanh nghiệp có thể dựa vào độ dày của ván để áp mã HS chính xác nhất. Mặt hàng ván gỗ nhân tạo chịu mức thuế nhập khẩu ưu đãi là 8% và thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10%. Nếu mặt hàng nhập từ khối ASEAN có C/O form D, thì sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt lên đến 0%. Do đó, các doanh nghiệp nên dựa vào hàng hóa thực tế của mình để tiến hành áp mã HS code phù hợp.

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu mặt hàng bồn vệ sinh, bệ xí mới nhất năm 2024

Các bước làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo chi tiết

Sau khi đã tìm hiểu xong những chính sách liên quan và mã HS code, thuế nhập khẩu cho mặt hàng ván gỗ thì các doanh nghiệp có thể tiến hành làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo như sau:

Bước 1: Xác định mặt hàng nhập khẩu

Việc đầu tiên mà doanh nghiệp phải làm đó là xem mặt hàng nhập khẩu thuộc vào diện bị cấm nhập khẩu hay không? Nếu như mặt hàng nằm trong danh sách cấm nhập khẩu, thì phải dừng ngay tất cả các hoạt động, thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo.

Bước 2: Ký kết Sales Contract

Sau khi doanh nghiệp kiểm tra những thông tin hợp lệ và mặt hàng đạt đủ những yêu cầu mong muốn, thì cần lập bản Hợp đồng thương mại. Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng, thể hiện cam kết giao dịch giữa hai bên bán và mua. Những thông tin có trên hợp đồng cần phải chính xác và đầy đủ. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh mắc những sai lầm không đáng có. Một vài thông tin mà bên nhập khẩu cần lưu ý như sau:

  • Thông tin chi tiết của bên bán và bên mua hàng
  • Tên của hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ
  • Số lượng, chất lượng và giá thành của lô hàng
  • Điều khoản Incoterm
  • Hình thức và những điều khoản thanh toán hàng
  • Đóng gói, giao hàng và những chứng từ, giấy tờ được yêu cầu

Bước 3: Kiểm tra chứng từ lô hàng

Các doanh nghiệp hoàn thiện bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo với các chứng từ sau đây:

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Bước 4: Thực hiện kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Nếu như lô hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có tên trong Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành thì đây chính là một thủ tục bắt buộc phải làm.

Bước 5: Khai/ truyền tờ khai Hải Quan

Các doanh nghiệp cần điền đầy đủ những thông tin của mặt hàng nhập khẩu khi khai báo với Hải Quan, để tránh những trường hợp sai sót xảy ra. Điều này có thể sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu. Khi đã khai báo hoàn tất và được truyền tờ khai, thì hệ thống sẽ cấp số tự động về cho doanh nghiệp nếu như các thông tin chính xác và đầy đủ. Hãy kiểm tra lại những thông tin để chắc chắn rằng không có sai sót gì.

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Lệnh giao hàng là một trong những chứng từ, giấy tờ rất quan trọng để bên nhập khẩu có thể lấy được lô hàng ra khỏi cảng và tiến hành vận chuyển về kho của mình. Lệnh giao hàng sẽ được lấy ngay sau khi tàu đã cập cảng. Hãng tàu hoặc đơn vị Forwarder sẽ gửi giấy báo hàng đến cho bên nhận hàng. 

Lưu ý: Nếu là hàng FCL, thì cần phải kiểm tra kỹ lại thời hạn được miễn phí lưu container. Nếu như hết hạn lưu miễn phí, thì doanh nghiệp cần đóng phí để gia hạn thêm.

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ, chứng từ Hải Quan

Tùy vào kết quả của việc phân luồng tờ khai mà doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, chứng từ làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo sẽ khác nhau. Sẽ có 03 trường hợp xảy ra:

  • Đối với luồng xanh: hàng hóa sẽ được miễn kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ, miễn kiểm tra hàng hóa thực tế khi doanh nghiệp chấp hành tốt theo những quy định Pháp luật Hải Quan. Mặc dù vậy, doanh nghiệp cũng nên chuẩn bị những hồ sơ cần thiết, phòng trừ trường hợp xảy ra các vấn đề ngoài ý muốn.
  • Đối với luồng vàng: Phía Hải Quan sẽ miễn kiểm tra hàng hóa thực tế, nhưng lại kiểm tra chi tiết đối với bộ hồ sơ. Do vậy, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chi tiết nhất có thể và nắm vững những thông tin của lô hàng để quá trình kiểm tra diễn ra một cách thuận lợi.
  • Đối với luồng đỏ: Phía Hải Quan sẽ kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ và cả hàng hóa thực tế. Đây chính là trường hợp bị kiểm tra gắt gao nhất, bắt buộc doanh nghiệp phải chuẩn bị thật kỹ những giấy tờ cần thiết và giấy tờ khác liên quan.
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu mặt hàng van khóa công nghiệp mới nhất năm 2024

Bước 8: Nộp thuế phí/ hoàn tất thủ tục nhập khẩu

Doanh nghiệp cần đóng một vài loại thuế phí trước khi hoàn tất các bước làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo, bao gồm:

  • Thuế nhập khẩu hàng hóa
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Ngoài ra, tùy vào một số hàng hóa mà doanh nghiệp cần nộp thêm những loại thuế khác như: thuế môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh/ vận chuyển hàng hóa về kho

Sau khi đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo tại Hải Quan, thì bên nhập khẩu cần nộp phí và nhận phiếu EIR (phiếu giao nhận) để hàng hóa được bốc xếp lên xe và chở về kho để bảo quản. 

Trên đây là những nội dung thông tin hữu ích nhất về việc làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo mà các doanh nghiệp đang quan tâm. Nếu như quý khách hàng cần hỗ trợ làm thủ tục từ A – Z khi nhập khẩu hàng hóa hoặc vận chuyển hàng hóa theo nhiều phương thức, hãy liên hệ cho Finlogistics. Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, sẽ tận tình giải quyết mọi vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-giay-dan-tuong-00.jpg

Hiện nay, những loại vật liệu dán tường bao gồm nhiều loại như: giấy, gỗ, xốp, gạch, đá,… với nhiều họa tiết trang trí khác nhau đang được nhiều người quan tâm đến. Do đó, các bước làm thủ tục nhập khẩu giấy dán tường cũng là mối quan tâm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp trong nước.

Giấy dán tường nhập khẩu từ rất nhiều quốc gia khác nhau như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Hoa Kỳ,… Tuy được nhập từ nhiều nơi, vật liệu cấu thành cũng khác nhau nhưng thủ tục nhập khẩu là vẫn giống nhau. Bài viết hôm nay của Finlogistics sẽ làm rõ cho bạn hiểu hơn về quy trình các bước nhập khẩu mặt hàng này. Nhớ theo dõi chi tiết đến cuối nhé!!!

Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường
Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường

(16/01/2024)


 

Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường dựa vào chính sách Pháp lý nào?

Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu giấy dán tường đã được quy định cụ thể trong những Văn bản Pháp luật sau đây:

Đặc biệt, Thông tư số 04/2023/TT-BXD, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 đã đưa ra Quy chuẩn kỹ thuật mới đối với mặt hàng vật liệu xây dựng. Trong đó có mặt hàng giấy dán tường nhập khẩu. Dựa theo những Văn bản trên đây thì giấy dán tường không nằm trong Danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, khi tiến hành nhập khẩu thì vẫn cần phải lưu ý những điểm như sau:

  • Giấy dán tường nhập khẩu phải được dán nhãn hàng hóa theo quy định trong Thông tư số 43/2017/NĐ-CP
  • Xác định đúng mã HS code của giấy dán tường nhập khẩu để nộp đúng thuế phí và tránh bị Cơ quan Nhà nước phạt

Hơn nữa, mặt hàng giấy dán tường nhập khẩu thường được in nhiều hoa văn và họa tiết nên khi làm thủ tục nhập khẩu cần phải xem xét những nội dung được in lên trên đó. Việc này là bắt buộc để tránh có những nội dung bị cấm in lên trên sản phẩm.

Mã hs và thuế đối với giấy dán tường nhập khẩu

Việc tra cứu mã HS code là công việc mà các doanh nghiệp phải làm khi làm thủ tục nhập khẩu giấy dán tường. Trên thực tế, mã HS code là một chuỗi mã số quốc tế đã được quy ước cho từng loại hàng khác nhau, được áp dụng trên quy mô toàn thế giới. Thông thường, mã HS của hàng hóa giữa các quốc gia sẽ là giống nhau ít nhất từ 4 cho đến 6 số.

Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường
Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường

Khi làm thủ tục nhập khẩu giấy dán tường, bên nhập khẩu nên tham khảo mã HS mà bên bán cung cấp cho. Dưới đây là một vài mã HS và thuế phí của các loại giấy dán tường để các doanh nghiệp tham khảo:

Mô tả sản phẩm giấy dán tường nhập khẩuMã HSThuế nhập khẩu ưu đãi(%)Thuế GTGT (%)
Giấy dán tường có chiều rộng không quá 60 cm48142010258
Những loại giấy dán tường khác48142090258

Xem thêm: Nhập khẩu bồn vệ sinh bệ xí cần làm các bước thủ tục nào năm 2024?

Các bước thủ tục nhập khẩu giấy dán tường chi tiết

Chuẩn bị bộ hồ sơ nhập khẩu

Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ làm thủ tục nhập khẩu giấy dán tường trước khi thông quan hàng hóa. Theo đó, những giấy tờ quan trọng đã được quy định trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, bao gồm:

Trong bộ hồ sơ chứng từ để làm thủ tục nhập khẩu giấy dán tường ở trên thì quan trọng nhất là: tờ khai Hải Quan, vận đơn và hóa đơn thương mại. Đối với những chứng từ mặt hàng giấy dán tường nhập khẩu khác thì sẽ cung cấp khi phía Hải Quan yêu cầu.

Trong số đó, chứng nhận xuất xứ C/O là chứng từ không bắt buộc cần phải có. Tuy nhiên, đây cũng là chứng từ mang ý nghĩa rất quan trọng nếu như bên nhập khẩu muốn được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho doanh nghiệp. Vì vậy, bên nhập khẩu nên đàm phán và yêu cầu đối với bên bán hàng cung cấp Chứng nhận xuất xứ của lô hàng.

Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường
Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường

Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu giấy dán tường

Quy trình các bước thực hiện thủ tục nhập khẩu giấy dán tường cũng giống như những mặt hàng thông thường khác. Sau đây là những bước chính đã được tóm tắt cụ thể trong khi thực hiện nhập khẩu mặt hàng giấy dán tường vào Việt Nam.

Bước 1. Khai tờ khai Hải Quan
Sau khi đã có đầy đủ bộ chứng từ xuất nhập khẩu của lô hàng giấy dán tường nhập khẩu như: hợp đồng, Invoice, Packing List, Vận đơn, Chứng nhận xuất xứ, thông báo lô hàng đến và xác định được mã HS code của giấy dán tường,… thì doanh nghiệp có thể tiến hành khai nhập thông tin lên trên hệ thống Hải Quan qua phần mềm kê khai online.
 
Bước 2. Mở tờ khai Hải Quan
Sau khi đã khai xong tờ khai Hải Quan, thì hệ thống của Hải Quan sẽ trả về kết quả của phân luồng tờ khai. Khi đã có luồng tờ khai, thì doanh nghiệp cần in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu đến Chi cục Hải Quan, để tiến hành các bước mở tờ khai. Tùy theo phân luồng màu xanh, vàng hay đỏ mà sẽ thực hiện các bước mở tờ khai và thủ tục nhập khẩu giấy dán tường phù hợp.
 
Bước 3: Thông quan hàng hóa
Sau khi đã kiểm tra xong bộ hồ sơ giấy dán tường nhập khẩu, nếu không có vấn đề gì thì các cán bộ Hải Quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai cho doanh nghiệp. Lúc này, bên nhập khẩu có thể đóng thuế phí nhập khẩu cho tờ khai Hải Quan và hoàn tất thông quan hàng hóa.
 
Bước 4: Mang hàng hóa về để sử dụng

Khi tờ khai được thông quan thì doanh nghiệp tiến hành các bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục nhập khẩu giấy dán tường cần thiết còn lại để mang lô hàng về kho bảo quản và sử dụng.

Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường
Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường

Xem thêm: Nhập khẩu lô hàng van công nghiệp mới nhất như thế nào năm 2024?

Một số lưu ý đối với giấy dán tường nhập khẩu

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu giấy dán tường, các doanh nghiệp cần phải lưu tâm một vài vấn đề quan trọng dưới đây:

  • Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà những bên nhập khẩu phải hoàn thành đầy đủ và đúng hạn với Nhà nước.
  • Giấy dán tường nhập khẩu đã qua sử dụng thuộc vào diện nhập khẩu phải có giấy phép.
  • Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này khá cao, nên khi đàm phán với bên bán, doanh nghiệp nên yêu cầu họ cung cấp Chứng nhận xuất xứ C/O để được nhận những ưu đãi về thuế phí.
  • Những chứng từ, giấy tờ thông quan bản gốc nên chuẩn bị từ trước, để tránh tình trạng hàng hóa lưu bãi, lưu kho để chờ đợi chứng từ.

Trên đây là những thông tin mà các doanh nghiệp cần khi tiến hành thủ tục nhập khẩu giấy dán tường. Nếu doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu nhờ một công ty Forwarder hỗ trợ các thủ tục Pháp lý cũng như thực hiện vận chuyển từ nước ngoài về Việt Nam, hãy liên hệ cho Finlogistics. Công ty của chúng tôi tự hào là một trong những đơn vị Logistics hàng đầu, chuyên mảng hàng hóa đường bộ và xin giấy tờ khó,… Hãy để chúng tôi “take care” lô hàng của bạn một cách chỉn chu, nhanh chóng, an toàn và tối ưu nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu giấy dán tường

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-ong-nhua-PVC-00.jpg

Doanh nghiệp của bạn đang muốn tiến hành thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC để kinh doanh tại thị trường Việt Nam? Việc tìm hiểu về thuế phí nhập khẩu và ưu đãi về thuế gặp nhiều khó khăn? Doanh nghiệp chưa nắm được các bước thủ tục nhập khẩu và bộ chứng từ đối với mặt hàng này như thế nào?… Bài viết dưới đây của Finlogistics sẽ trả lời cho bạn tất cả những câu hỏi trên, hãy cùng theo dõi chi tiết nhé!!!

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

(15/01/2023)


 

Chính sách làm thủ tục nhập khẩu Ống nhựa PVC

Hiện nay, mặt hàng ống nhựa PVC không nằm trong Danh mục hàng hóa bị cấm xuất khẩu và nhập khẩu. Điều này cũng có nghĩa rằng các doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC, giống như bất kỳ loại hàng hóa thông thường khác. Các bước thủ tục cần tuân theo những hướng dẫn và quy định của các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, khi tiến hành mang ống nhựa PVC nhập khẩu về Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải lưu ý phải thực hiện Công bố hợp quy theo quy định (dựa theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD), do mặt hàng ống nhựa PVC thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Xây dựng. Hơn nữa, các doanh nghiệp còn phải tuân theo Thông tư số 04/2023/TT-BXD, có hiệu lực từ 01/01/2024, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa và vật liệu xây dựng (QCVN 16:2023/BXD).

Mã HS và thuế đối với Ống nhựa PVC nhập khẩu

Mã HS code

Trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, bất kỳ mặt hàng nào muốn xác định đúng chính sách, thuế phí và thủ tục nhập khẩu, thì việc đầu tiên là cần phải xác định mã số HS của mặt hàng đó. Ống nhựa PVC nhập khẩu cũng không ngoại lệ. Mã HS này là một hệ thống mã số quốc tế được dùng nhằm mục đích phân loại hàng hóa. Việc xác định mã HS chính xác cho hàng hóa là rất quan trọng, vì điều này ảnh hưởng đến quy định về thuế phí và thủ tục Hải Quan.

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Theo đó, mặt hàng ống nhựa PVC có mã HS thuộc vào chương 39: Plastic và những sản phẩm làm bằng Plastic

Mã HSMô tảThuế VATThuế nhập khẩu ưu đãi
3917Những loại ống, ống dẫn, ống vòi và phụ kiện dùng để ghép nối chúng (ví dụ: các đoạn nối, khuỷu, vành đệm,..) làm bằng Plastic.  
3917.2300 Ống nhựa làm bằng chất liệu Polyme từ Vinyl Clorua.10 %17 %

Thuế phí nhập khẩu

Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC vào thị trường Việt Nam, bên nhập khẩu cần phải nộp đầy đủ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định. Theo đó, mức thuế phải trả cụ thể sẽ phụ thuộc vào mã HS và số liệu hàng hóa mà doanh nghiệp cần nhập khẩu

Ví dụ:

  • Thuế VAT dành cho mặt hàng ống nhựa PVC là 10%
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi hiện tại là 7% dành cho mặt hàng ống nhựa PVC

Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước có ký kết Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Việt Nam, thì còn có thể được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Nhưng doanh nghiệp cần phải có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ.

Nhãn mác nhập khẩu

Hàng hóa khi nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định Pháp luật hiện hành. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện những nội dung, thông tin như sau:

  • Tên của hàng hóa
  • Tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm
  • Nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu Ống nhựa PVC chi tiết

Quá trình nhập khẩu mặt hàng ống nhựa PVC có những bước gần tương tự như khi nhập khẩu hàng hóa thông thường, trừ việc phải tiến hành làm kiểm định. Dưới đây là tóm tắt quy trình thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC:

Bước 1: Thực hiện đăng ký kiểm tra hợp quy

Các doanh nghiệp khi nhập khẩu ống nhựa PVC cần phải đăng ký kiểm tra hợp quy tại một trong những Trung tâm Kiểm định được cấp phép đạt chuẩn.

Bước 2: Làm tờ khai/ chuẩn bị hồ sơ Hải Quan

Sau khi đã xác định được Trung tâm Kiểm định, thì bên nhập khẩu cần làm tờ khai Hải Quan và chuẩn bị bộ hồ sơ Hải Quan đầy đủ, bao gồm:

  • Giấy giới thiệu: Bản gốc của doanh nghiệp
  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại): Bản sao y của doanh nghiệp (đối với một số chi cục Hải Quan thì cần nộp bản gốc khi lô hàng ống nhựa PVC nhập khẩu áp dụng loại thuế ưu đãi đặc biệt với một số form C/O (ví dụ như form E)
  • Bill of Lading (vận đơn hàng hải): Bản sao y của doanh nghiệp
  • Certificate of Original (Giấy chứng nhận xuất xứ – C/O): Bản gốc hoặc bản online, nếu như bên nhập khẩu muốn được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
  • Trong một số trường hợp sẽ yêu cầu thêm Packing List (phiếu đóng gói hàng hóa): Bản sao y của doanh nghiệp
  • Đối với một số chi cục Hải Quan sẽ yêu cầu thêm Bản Thỏa thuận Phát triển Quan hệ đối tác Hải Quan – Doanh nghiệp: Bản gốc của doanh nghiệp

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký

Sau khi đã hoàn thành xong bộ hồ sơ, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp hồ sơ cho Trung tâm Kiểm định, kèm theo đó là một bản đăng ký Chứng nhận hợp quy và phụ lục. Tiếp đến, Trung tâm Kiểm định sẽ kiểm tra và đóng dấu xác nhận ở trên bản đăng ký kiểm định và trả lại cho doanh nghiệp 2 bản. Một bản sẽ có dấu kèm vào trong hồ sơ Hải Quan và một bản sẽ do doanh nghiệp lưu giữ.

Bước 4: Làm thủ tục Hải Quan

Sau khi hoàn tất các bước hồ sơ Hải Quan, thì doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ Hải Quan cho Cơ quan Hải Quan để thông quan. Phía Hải Quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và quyết định xem lô hàng ống nhựa PVC nhập khẩu có đạt đủ điều kiện để thông quan hay không.

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Bước 5: Đưa hàng về kho/ lấy mẫu kiểm nghiệm

Cuối cùng, khi tờ khai đã được thông quan hoặc lô hàng được giải tỏa để di chuyển về kho, thì doanh nghiệp cần đưa hàng hóa về và thông báo cho bên Trung tâm Kiểm định để tới tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm. Nếu như khoảng cách xa thì doanh nghiệp chịu chi phí di chuyển cho cán bộ Trung tâm Kiểm định.

Bước 6: Công bố hợp quy đối với hàng hóa

Sau khi mẫu kiểm nghiệm được lấy và hoàn thiện, thì sau thời hạn quy định, Trung tâm Kiểm định sẽ cung cấp kết quả cuối cùng về lô hàng ống nhựa PVC nhập khẩu của doanh nghiệp. Nếu như sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu, thì doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng thư hợp quy. Sau đó, doanh nghiệp cần sẽ thực hiện công bố hợp quy với Sở Xây dựng.

Trên đây là toàn bộ những điểm cần lưu ý và quá trình thực hiện thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC chi tiết và đầy đủ nhất mà các doanh nghiệp quan tâm. Tuy không nằm trong Danh mục mặt hàng bị cấm, nhưng các bên nhập khẩu cần chú ý, đặc biệt là phần lấy mã HS và làm kiểm định sản phẩm để tránh bị các Cơ quan chức năng phạt. Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần một đơn vị Forwarder uy tín, hỗ trợ thực hiện làm thủ tục và vận chuyển hàng hóa thì Finlogistics là một trong những cái tên hàng đầu!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-Ngoi-lop-mai-00.jpg

Việc sử dụng ngói lợp mái trong xây dựng là điều khá quan trọng và đang có xu hướng tăng dần trong những năm trở lại đây. Những doanh nghiệp sản xuất gạch ngói trong nước cũng từ đó mà ngày càng phát triển hơn. Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn ưa chuộng những sản phẩm nhập khẩu từ thị trường nước ngoài như: Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Italia,… vì lý do chất lượng và kiểu dáng thiết kế.

Do đó, thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái đang được khá nhiều bên quan tâm. Đối với những doanh nghiệp không muốn tự làm thủ tục còn có thể thuê dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác của những công ty Logistics, tiêu biểu là Finlogistics. Tất cả các thông tin quan trọng hàng đầu khi tiến hành nhập khẩu mặt hàng như: các bước thủ tục, giấy tờ cần chuẩn bị, thuế nhập khẩu,… đều có trong bài viết dưới đây!!!

Thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái
Thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái

(12/01/2024)


 

Quy định pháp luật đối với thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái

Theo quy định Pháp luật hiện hành, thì mặt hàng Ngói lợp mái nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa bị cấm xuất khẩu và nhập khẩu. Vì vậy, các doanh nghiệp có thể làm thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái theo quy định hiện hành.

Danh mục hàng hóa bị cấm xuất nhập khẩu đã được quy định rõ ràng tại Phụ lục I – “Danh mục hàng hóa bị cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu”. Kèm theo đó là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết về một số điều của Bộ Luật Quản lý Ngoại Thương.

Hơn nữa, bắt đầu từ 01/01/2024, Thông tư số 04/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng chính thức có hiệu lực, đi kèm với Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD đối với 10 nhóm vật liệu xây dựng, trong đó có mặt hàng vật liệu xây và ốp lát,… Vì vậy, các doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ mặt hàng Ngói lợp mái nhập khẩu của mình để tránh vi phạm.

Chính sách nhập khẩu, mã HS và thuế suất đối với Ngói lợp mái nhập khẩu

Căn cứ dựa theo Thông tư số 04/2023/TT-BXD, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu. Theo đó, các doanh nghiệp và đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng trong nước hoặc đang thực hiện hoạt động nhập khẩu vật liệu xây dựng vào thị trường Việt Nam bắt buộc phải làm Chứng nhận hợp quy cho mặt hàng vật liệu xây dựng.

Việc đầu tiên mà các doanh nghiệp cần nắm rõ đó chính là mã HS code của mặt hàng Ngói lợp mái nhập khẩu. Từ đó, chúng ta mới có thể tra cứu chính xác được những chính sách và nghĩa vụ thuế phí cần thực hiện đối với mặt hàng này. Việc này cũng giúp doanh nghiệp tránh bị Cơ quan chức năng xử phạt do đóng sai thuế phí. Ngói lợp mái có mã HS code thuộc vào chương 68, cụ thể là 68080010.

Thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái
Thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái

Những loại thuế phí mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái vào thị trường Việt Nam bao gồm:

Loại thuếThuế suất (%)Văn bản quy định
Thuế nhập khẩu thông thường Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg
Thuế nhập khẩu ưu đãi20Nghị định số 57/2020/NĐ-CP
Thuế giá trị gia tăng (VAT) Thông tư số 83/2014/TT-BTC

Thủ tục nhập khẩu Ngói lớp mái chi tiết

Chứng nhận hợp quy mặt hàng nhập khẩu

Theo quy định của Cơ quan quản lý của Nhà nước, thì những mặt hàng trong Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sẽ có khả năng gây mất an toàn. Do vậy, khi nhập khẩu mặt hàng này về nội địa, doanh nghiệp cần tiến hành đăng ký Chứng nhận hợp quy và thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa cho Ngói lợp mái nhập khẩu. Theo đó, bộ hồ sơ đăng ký sẽ bao gồm:

  1. Hợp đồng ngoại thương – Sale Contract
  2. Hóa đơn thương mại – Comercial Invoice
  3. Phiếu hàng hóa – Packing List
  4. Vận đơn hàng hải – Bill of Lading
  5. Tờ khai Hải Quan nhập khẩu hàng hóa
  6. Giấy chứng nhận xuất xứ – Certificate of Original (nếu có)
  7. Giấy chứng nhận chất lượng – Certificate of Quality hoặc Test Report (nếu có)
  8. Chỉ số ISO của nhà sản xuất (bắt buộc đối với PT1)
  9. Những hồ sơ liên quan khác (nếu có)
  10. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy (gồm 03 bản)

Ngoài ra, thời gian để xin Chứng nhận hợp quy là khoảng 01 – 02 ngày làm việc. Sau khi đã có Chứng nhận hợp quy, thì doanh nghiệp có thể tự làm Công bố hợp quy với Sở Xây dựng tại địa phương.

Xem thêm: Quy trình làm thủ tục nhập khẩu hàng bồn vệ sinh bệ xí mới nhất

Quy tình làm thủ tục Hải Quan cho hàng Ngói lợp mái nhập khẩu 

Theo đó, các doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ Hồ sơ để làm thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái, bao gồm:

  1. Hóa đơn (Invoice)
  2. Phiếu đóng gói (Packing List)
  3. Vận đơn đường biển (B/L) hoặc Vận đơn hàng không (Airway Bill)
  4. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original – CO)
  5. Giấy phép nhập khẩu và những chứng từ liên quan (nếu có)

Sau khi đã hoàn tất việc nộp hồ sơ đăng ký kiểm định và nộp tất cả những chứng từ, giấy tờ cần thiết lên cho phía Hải Quan, thì doanh nghiệp có thể đưa hàng hóa về kho và trình báo cho bên kiểm định đến để lấy mẫu.

Thông thường, thời gian để kiểm định sẽ trong khoảng từ 01 đến 02 ngày sau khi lô hàng được đưa về kho để bảo quản. Nếu vị trí của kho nằm ở xa trung tâm kiểm định, thì doanh nghiệp phải chi trả chi phí di chuyển. Về công tác kiểm tra, thì trung tâm kiểm định sẽ lấy ngẫu nhiên 05 viên ngói lợp mái nhập khẩu còn nguyên.

Thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái
Thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái

Một vài lưu ý quan trọng khi nhập khẩu hàng Ngói Lợp mái

Hiện nay, mặt hàng Ngói lợp mái nhập khẩu là một trong những mặt hàng chịu sự quản lý nghiêm ngặt của bộ phận Hải Quan, về giá cả cũng như về nguồn gốc xuất xứ. Vì vậy, các doanh nghiệp đang muốn kinh doanh mặt hàng này cần lưu ý khai đúng tên hàng hóa, giá cả, nhãn mác,…. để lô hàng không bị phát sinh thêm những chi phí không đáng có, tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Có thể thấy rằng, quy trình làm thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái khá nhiều bước và giấy tờ quan trọng. Từ đó, việc tìm kiếm một công ty Forwarder uy tín, có kinh nghiệm và dịch vụ chất lượng trong lĩnh vực này như Finlogistics sẽ giúp cho các doanh nghiệp nhận được nhiều lợi ích lớn. Với mục tiêu kết nối và duy trì mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài với khách hàng, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ các doanh nghiệp mọi lúc mọi nơi và đặt chữ “tín” lên hàng đầu!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu Ngói lợp mái

Θ Bài viết gợi ý:


Quy-chuan-ky-thuat-moi-ve-hang-hoa-VLXD-00.jpg

Bắt đầu từ ngày 01/01/2024, Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD (QCVN 16:2023/BXD) từ Thông tư số 04/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/06/2023, chính thức có hiệu lực. Theo đó, các mặt hàng vật liệu xây dựng sẽ có quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, hướng dẫn đo lường và chất lượng hàng hóa mới. Hãy cùng với Finlogistics tìm hiểu chi tiết hơn về quy định này qua bài chia sẻ dưới đây nhé!!!

Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD
Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD

(10/01/2024)


 

Quy định chung về Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD

Trong Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD, thì quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu về quản lý các hàng hóa VLXD được nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc nhóm 2. Tất cả dựa theo quy định ghi trong Luật Chất lượng hàng hóa được sản xuất trực tiếp trong nước, nhập khẩu nước ngoài, kinh doanh, đang lưu thông trên thị trường và sử dụng vào những công trình xây dựng ở trên lãnh thổ Việt Nam.

QCVN 16:2023/BXD sẽ không áp dụng cho những hàng hóa VLXD nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng dùng để quảng cáo và không có giá trị để sử dụng hoặc hàng mẫu dùng để nghiên cứu; để thử nghiệm;… Đáng chú ý, Quy chuẩn này còn dành hẳn một chương để quy định những quy chuẩn đối với mặt hàng nội thất. Việc ban hành các quy chuẩn mới đối với vật liệu nội thất và các sản phẩm làm từ gỗ công nghiệp sẽ giúp phân loại những loại vật liệu này an toàn và thân thiện hơn với người dùng.

Trước đó, Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD chỉ nhắc đến hai vật liệu liên quan đến nội thất đó là: tấm thạch cao và sơn tường dạng nhũ tương. Nhưng đến lần công bố mới nhất này, Quy chuẩn đã được bổ sung thêm hai loại vật liệu nội thất khác là giấy dán tường và những sản phẩm làm từ gỗ công nghiệp.

Việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới đối với những loại vật liệu nội thất, nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho người sử dụng. Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD bắt buộc áp dụng đối với những mặt hàng vật liệu nội thất và đưa ra các ngưỡng an toàn mà những nhà sản xuất phải tuân thủ khi tiến hành sản xuất các sản phẩm bằng gỗ công nghiệp.

Bên cạnh đó, QCVN 16:2023/BXD còn đưa ra những tiêu chuẩn về việc phát thải kim loại nặng đối với mặt hàng giấy dán tường hoặc việc phát tán hàm lượng Formaldehyde đối với những loại ván gỗ công nghiệp (bao gồm: ván sợi, ván dăm và ván thanh). Tiếp đến là ngưỡng phát thải của các chất hữu cơ dễ bay hơi đối với sản phẩm sơn tường dạng nhũ tương.

Ngoài ra, còn một chỉ tiêu nữa ghi trong Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD, đó là hàm lượng SO2 dễ bay hơi đối với loại vật liệu thạch cao dùng trong xây dựng.

Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD
Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD

Tiếp đến, QCVN 16:2023/BXD cũng quy định về độ bền uốn, bền kéo và độ trương nở chiều dày khi ngâm nước của sản phẩm gỗ công nghiệp. Những chỉ tiêu này được ban hành đều hướng tới mục tiêu bảo vệ an toàn tối đa cho sức khỏe người tiêu dùng. Những vật liệu nội thất thường được sử dụng bên trong nhà ở, trong không gian khá kín nên việc phát tán những chất độc hại sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh.

Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD cũng đưa ra những ngưỡng tối thiểu về độ bền và độ uốn của vật liệu xây dựng, nhằm bảo vệ lợi ích của người mua và sử dụng, giúp họ được sử dụng những mặt hàng, sản phẩm có chất lượng tốt nhất. Những sản phẩm vật liệu làm từ gỗ công nghiệp được sản xuất trong nước thì cũng phải tuân thủ theo QCVN 16:2023/BXD.

Xem thêm: Quy trình nhập khẩu sản phẩm bồn vệ sinh bệ xí năm 2024 gồm bước nào?

Trước khi Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD, thì trong hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam cũng đã có những yêu cầu kỹ thuật về mặt hàng làm từ gỗ công nghiệp với yêu cầu kỹ thuật về độ bền, mức phát thải Formaldehyde, nhưng lại không bắt buộc phải tuân thủ và áp dụng. Từ đó, Thông tư số 04/2023/TT-BXD đã nâng những yêu cầu kỹ thuật này lên thành các quy chuẩn bắt buộc phải tuân thủ.

Khi QCVN 16:2023/BXD đã có hiệu lực, ngoài việc những sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng sẽ an toàn hơn, thì các Cơ quan chức năng, Cơ quan quản lý của Nhà nước cũng sẽ có đầy đủ căn cứ để tiến hành thanh tra, kiểm tra, nếu như phát hiện vi phạm sẽ xử lý nghiêm minh.

  • »»» Thông tư số 04/2023/TT-BXD, xem chi tiết TẠI ĐÂY.
  • »»» Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD (QCVN 16:2023/BXD), xem chi tiết TẠI ĐÂY.

Follow Finlogistics để liên tục cập nhật những thông tin, kiến thức về tình hình Logistics trong và ngoài nước nhanh chóng và hữu ích nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Quy chuẩn kỹ thuật mới về hàng hóa VLXD

Θ Bài viết gợi ý:


Luu-y-khi-lam-viec-voi-khach-hang-Nhat-Ban-00.jpg

Nhắc đến Nhật Bản, nhiều người sẽ hình dung đó là một nơi có những tòa nhà chọc trời, với nền công nghiệp và công nghệ phát triển đứng hàng đầu thế giới. Hơn hết, đất nước này còn là nơi của những con người luôn cần mẫn, kỉ luật, kiên trì và không bao giờ bỏ cuộc. Dù gặp phải bao nhiêu thiên tai, hoạn nạn và khó khăn, họ vẫn hiên ngang ngẩng cao đầu đối mặt. Vì vậy, Nhật Bản còn được biết như là một trong những thị trường lao động tiềm năng.

Thế nhưng, người Nhật cũng có khá nhiều yêu cầu cao và khắt khe trong việc kinh doanh hoặc hợp tác làm việc. Do đó, lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản là một điều rất quan trọng. Việc tìm hiểu những phong tục tập quán, thói quen của người Nhật sẽ là yếu tố then chốt để giữ được mối quan hệ hợp tác lâu dài. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Finlogistics để biết những lưu ý đó là gì nhé!!!

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản
Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản

(08/01/2024)


 

Một vài lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản chi tiết

Trong thế giới kinh doanh toàn cầu, thì việc hiểu rõ những khía cạnh trong văn hóa của các đối tác quốc tế chính là một yếu tố quan trọng, nhằm để xây dựng một mối quan hệ mạnh mẽ và đảm bảo cho sự hợp tác thành công, bền chặt. Đất nước Nhật Bản, với truyền thống lịch sử phong phú và phong tục văn hóa độc đáo, từ lâu đã nổi bật như một thị trường hấp dẫn đối với nhiều công ty, doanh nghiệp.

Tuy nhiên, để có thể điều hướng một cách hiệu quả trong môi trường kinh doanh đầy phức tạp và lễ nghi này, thì việc nắm rõ những lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản một cách chuyên nghiệp là rất quan trọng.

Tôn trọng hệ thống thứ bậc và chức danh

Xã hội Nhật Bản thường đặt nhiều sự chú trọng vào hệ thống thứ bậc cũng như chức danh của đối phương, ngay cả trong cuộc sống hàng ngày lẫn nơi làm việc. Khi làm việc cùng với đồng nghiệp hoặc các đối tác Nhật, thì bạn nên sử dụng những chức danh thích hợp và quan tâm nhiều đến sự thăng tiến, phát triển của họ trong tổ chức. Nên lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản rằng hãy thể hiện sự tôn trọng bằng cách sử dụng những từ như “san” (ví dụ như: ông hoặc bà) và sử dụng tên – họ cụ thể khi nói chuyện với họ.

Nắm vững nghệ thuật cúi chào và lối nói chuyện

Cúi chào chính là một phần cơ bản của nghi thức truyền thống Nhật Bản. Học cách cúi chào một cách thích hợp và một cúi sâu sẽ thể hiện mức độ tôn trọng cao đối với đối phương. Trong khi trao đổi danh thiếp (Meishi), hãy kèm theo đó là một cúi nhẹ với danh thiếp. Bạn phải lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản rằng luôn nhận danh thiếp bằng cả hai tay để thể hiện lòng biết ơn với sự đề xuất đó.

Hơn nữa, người Nhật sẽ liên tục sử dụng những câu như “Cảm ơn” hay ” Xin lỗi” như một thói quen trong cuộc sống hàng ngày. Cũng với lối tư duy nhằm tránh làm mếch lòng người khác nên người Nhật hiếm khi nói “không” với những người không thân thiết. Thay vào đó, họ thường sẽ nói vòng vo và hy vọng đối phương sẽ tự hiểu. Họ thường không bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình rõ ràng mà sẽ luôn giữ cảm xúc đó ở một giới hạn nào đó. Vì vậy, bạn nên lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản đặc điểm này.

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản
Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản

Đúng giờ là điều quan trọng

Đó chính là nhận định mà hầu hết những người nước ngoài sẽ đưa ra khi tiếp xúc với người Nhật và văn hóa của họ. Đến đúng giờ là một biểu hiện của sự tôn trọng trong văn hóa giao tiếp của Nhật Bản. Khi bạn đến các cuộc họp và cuộc hẹn sớm hơn một vài phút thì sẽ thể hiện được sự cam kết và chuyên nghiệp. Còn nếu dự đoán được sẽ đến trễ, thì phải thông báo trước cho các đối tác của mình để họ biết.

Thói quen này đã ăn sâu vào mỗi cá nhân và dần dần trở thành một quy tắc ngầm, một ý thức cơ bản trong giao tiếp. Hơn nữa, lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản rằng, họ luôn tránh làm phiền người xung quanh. Việc tới trễ hẹn thường được coi là một hành vi thiếu lịch sự và làm tổn hại tới người khác. Vì thế, mà chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những cảnh tượng nhân viên công ty tại Nhật chạy vội vã để cho kịp giờ làm trên khắp các đường phố.

Xem thêm: Tên những sân bay quốc tế lớn tại Nhật Bản mới nhất năm 2024

Giữ chứ tín, coi trọng lời hứa

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản, một điểm quan trọng bậc nhất đó chính là phải giữ chữ tín và giữ lời hứa, cho dù đó là những công việc nhỏ nhặt nhất. Đặc biệt, họ cũng rất coi trọng ấn tượng ban đầu trong buổi tiếp xúc đầu tiên. Điều này có nghĩa rằng khi bạn không thực hiện được lời đã hứa thì việc đầu tiên là phải xin lỗi ngay, cho dù đó là vì bất cứ lý do gì. Ngoài ra, việc giải thích lý do còn phải được thực hiện hết sức khéo léo tại những thời điểm phù hợp.

Lịch thiệp và hòa nhã sẽ được đánh giá cao

Nhật Bản là một xã hội ưa lịch thiệp và hòa nhã. Sẽ không ai phàn nàn khi phải đứng xếp hàng lâu. Thường không có các “hung thần” xa lộ. Không có ai lớn tiếng hoặc thở dài tại nơi công cộng. Không có những cái nhìn đầy khinh miệt hoặc trợn trừng. Họ luôn có lối sống bình thản và nhẹ nhàng như vậy. Vì thế, các doanh nghiệp Nhật Bản có xu hướng tuân thủ những quy tắc, nên đừng mong họ phá vỡ quy tắc đối với bạn.

Sự hòa thuận trong tập thể đã thâm nhập sâu vào trong xã hội Nhật Bản. Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản đó là tránh những xung đột và mâu thuẫn công khai. Nếu xảy ra vấn đề nào đó, hãy xử lí một cách kín đáo và bảo vệ lòng tự trọng cho tất cả những bên liên quan. Hãy cố gắng để đạt được sự đồng lòng và hợp tác bền vững nhất.

Tỉ mỉ và cẩn thận đến từng chi tiết

Người Nhật nổi tiếng thế giới với sự chú tâm, tỉ mỉ đến từng chi tiết. Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản rằng phải đảm bảo tất cả những tài liệu, bài thuyết trình và cách nói chuyện, giao tiếp không có lỗi (hoặc hạn chế nhất có thể) và được chuẩn bị một cách kỹ càng. Những lỗi lầm được xem như là sự thiếu tôn trọng đối với thời gian và công sức bỏ ra của người nhận.

Cho dù là những công ty, doanh nghiệp thương mại đơn thuần, nhưng hầu hết các khách hàng Nhật Bản vẫn yêu cầu các đối tác phải đưa đến tận nơi sản xuất, công xưởng,… để chứng kiến cách thức tổ chức và năng lực doanh nghiệp của bạn. Nhưng khi đã bắt đầu vào cuộc giao dịch chính thức thì những công ty, doanh nghiệp Nhật Bản lại nổi tiếng với sự ổn định và trung thành đối với khách hàng.

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản
Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản

Học nghệ thuật im lặng

Trong văn hóa của Nhật Bản, thì im lặng thường diễn đạt biểu ý nói hơn cả một lời nói. Đừng bất ngờ với những khoảnh khắc yên tĩnh trong cuộc trò chuyện và cuộc họp với người Nhật. Đây là điều cần lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản vì sẽ cho phép họ có thời gian để suy nghĩ và xem xét câu trả lời một cách cẩn thận và hợp lý nhất.

Người Nhật thường sẽ ăn nói một cách nhỏ nhẹ. Họ cũng có biểu hiện nhút nhát, khiêm nhường và nhẫn nhịn với người xung quanh. Họ thường để cho người khác nói trước rồi mới bắt đầu lên tiếng. Họ cũng là những người biết cách lắng nghe và chia sẻ. Việc cho người khác cơ hội để chia sẻ quan điểm của mình mà không bị cắt ngang cực kỳ quan trọng. Bởi vì điều đó sẽ giúp họ cởi mở với chúng ta hơn. Chúng ta sẽ bớt phát xét hơn đối với những quan điểm của họ.

Những lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản khác

Nghi thức tặng quà

Tặng quà chính là một việc làm phổ biến ở Nhật Bản, nhằm để biểu thị lòng biết ơn và tôn trọng đối với người được tặng. Khi muốn tặng quà, hãy đảm bảo rằng chúng đã được đóng gói bắt mắt và thực hiện tặng quà với cả hai tay. Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản là tránh đóng gói quà bằng màu trắng hoặc màu sáng, bởi vì chúng được bị liên tưởng với không khí tang lễ.

Đặt người khác trước mình

Cách hay nhất để cho người khác thấy được tầm quan trọng của họ đối với bạn đó là đặt người đó lên trước bản thân của bạn. Ví dụ như: nhường cho ai đó phần bánh lớn hơn, nhường chỗ ngồi đẹp hơn cho khách hàng trong nhà hàng hay chủ động nhường vị trí trung tâm của bức hình cho đối tác,… Đấy đều là điều cần lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản, vì nó là một phần trong đời sống hàng ngày ở đây. Có rất nhiều cách để thắt chặt mối quan hệ chỉ bằng những hành động rất nhỏ.

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản
Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản

Tầm quan trọng của việc sử dụng danh thiếp

Một điều nên lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản đó là việc trao đổi danh thiếp. Đây cũng là một nghi thức kha phổ biến trong văn hóa kinh doanh tại Nhật Bản. Danh thiếp của bạn nên in bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Nhật và trình bày chúng kèm theo một cái cúi đầu nhẹ. Và hãy đọc kỹ những thông tin có trên danh thiếp mà bạn nhận được, vì nó sẽ phản ánh tầm quan trọng của người đó ở trong tổ chức, tập thể.

Xây dựng lòng tin qua những mối quan hệ dài hạn

Ở Nhật Bản, lòng tin sẽ được xây dựng thông qua thời gian và các mối quan hệ cá nhân. Hãy đầu tư xây dựng những mối quan hệ dài hạn và nuôi dưỡng lòng tin đối với các đối tác Nhật Bản. Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản rằng việc giao tiếp và tạo mối quan hệ ngoài công việc cũng là một phần không thể thiếu. Ví dụ: bữa tối hoặc những buổi nhậu cùng cũng là cách tốt để củng cố cho những mối quan hệ này.

Giao tiếp bằng tiếng Nhật chính là một lợi thế

Người Nhật rất thích khi đối tác của mình sử dụng được tiếng Nhật để giao tiếp. Bởi vì họ sẽ cảm thấy gần gũi và được tôn trọng hơn. Hơn nữa, ở những doanh nghiệp, công ty vừa và nhỏ, thì số người nói được tiếng Anh thường rất ít.

Xem thêm: Tìm hiểu về dịch vụ hàng Air xuất khẩu đi Nhật Bản năm 2024

Hãy linh hoạt và mở lòng hơn

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản rằng hãy linh hoạt và sẵn sàng thích nghi với những quy tắc kinh doanh và sở thích của người Nhật. Nếu bạn sẵn sàng học hỏi và tôn trọng văn hóa của địa phương thì sẽ giúp tạo thêm nhiều cơ hội thành công trong quá trình hợp tác.

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản
Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản

Ganbaru – Làm việc hết sức mình

Lý do khiến cho bạn sẽ không tìm được từ ngữ nào có nghĩa tương đương với từ Ganbaru trong tiếng Anh là bởi hầu hết chúng ta đều thường nhanh chóng bỏ cuộc, nếu như việc đó tốn quá nhiều thời gian, tiền bạc và công sức hơn dự tính. Ở Nhật Bản thì lại ngược lại, hãy lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản rằng họ luôn mong bạn cố gắng đến cuối cùng, làm hết sức mình. Nước Nhật có thể thấm nhuần ý nghĩa của từ Ganbaru bởi vì tất cả mọi người ở đây đều làm như vậy.

Để có thể nắm vững được các lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản, bạn cần có sự nhạy bén và tìm hiểu mày mò về văn hóa và tôn trọng đối với nét truyền thống, phong tục của họ. Khi bạn tuân theo được những “nguyên tắc vàng” này, thì hoàn toàn có thể xây dựng được cho mình những mối quan hệ làm việc hiệu quả và hài hòa. Điều này sẽ tạo điều kiện cho những dự án kinh doanh thành công của bạn tại đất nước thú vị này. Hy vọng bài viết của Finlogistics về những lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản sẽ có ích đối với bạn!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Lưu ý khi làm việc với khách hàng Nhật Bản

Θ Bài viết gợi ý: