Thu-tuc-nhap-khau-van-go-nhan-tao-00.jpg

Ván gỗ nhân tạo là một mặt hàng được sử dụng ngày càng rộng rãi trong những công trình nhà ở, khách sạn, nhà hàng, công trình công cộng,… Ván gỗ nhân tạo được làm từ các lớp gỗ tự nhiên láng mỏng, có cùng kích thước và xếp chồng lên nhau để tạo thành một tấm gỗ có kích thước và độ dày đạt tiêu chuẩn. Ở giữa những lớp gỗ này là keo dán đặc chủng.

Để tiến hành thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo về đến Việt Nam, các doanh nghiệp phải đáp ứng được những điều kiện nhất định, dựa theo quy định của Pháp luật Nhà nước hiện nay. Vậy đó là những điều kiện như thế nào? Các bước thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo được thực hiện ra sao?… Tất cả sẽ được Finlogistics giải đáp kỹ lưỡng hơn trong bài viết dưới đây!!!

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

(22/01/2024)



Căn cứ pháp lý đối với thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Những quy định cụ thể về việc làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam đã được quy định rõ ràng trong các Văn bản Pháp luật như: Luật Lâm nghiệp hay Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 75/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

Hơn nữa các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng cần tuân thủ theo những quy định về việc làm Chứng nhận và kiểm định chất lượng ván gỗ nhân tạo, theo tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế như: Forest Stewardship Council (FSC), Carrefour Wood and Paper Policy (CWPP) hay Programme for the Endorsement of Forest Certification (PEFC),… Theo đó, các doanh nghiệp muốn làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo cần chú ý những Văn bản sau:

Mã HS Code và thuế nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Mã HS code của ván gỗ nhân tạo thuộc vào nhóm 4412. Các doanh nghiệp có thể dựa vào độ dày của ván để áp mã HS chính xác nhất. Mặt hàng ván gỗ nhân tạo chịu mức thuế nhập khẩu ưu đãi là 8% và thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10%. Nếu mặt hàng nhập từ khối ASEAN có C/O form D, thì sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt lên đến 0%. Do đó, các doanh nghiệp nên dựa vào hàng hóa thực tế của mình để tiến hành áp mã HS code phù hợp.

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu mặt hàng bồn vệ sinh, bệ xí mới nhất năm 2024

Các bước làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo chi tiết

Sau khi đã tìm hiểu xong những chính sách liên quan và mã HS code, thuế nhập khẩu cho mặt hàng ván gỗ thì các doanh nghiệp có thể tiến hành làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo như sau:

Bước 1: Xác định mặt hàng nhập khẩu

Việc đầu tiên mà doanh nghiệp phải làm đó là xem mặt hàng nhập khẩu thuộc vào diện bị cấm nhập khẩu hay không? Nếu như mặt hàng nằm trong danh sách cấm nhập khẩu, thì phải dừng ngay tất cả các hoạt động, thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo.

Bước 2: Ký kết Sales Contract

Sau khi doanh nghiệp kiểm tra những thông tin hợp lệ và mặt hàng đạt đủ những yêu cầu mong muốn, thì cần lập bản Hợp đồng thương mại. Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng, thể hiện cam kết giao dịch giữa hai bên bán và mua. Những thông tin có trên hợp đồng cần phải chính xác và đầy đủ. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh mắc những sai lầm không đáng có. Một vài thông tin mà bên nhập khẩu cần lưu ý như sau:

  • Thông tin chi tiết của bên bán và bên mua hàng
  • Tên của hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ
  • Số lượng, chất lượng và giá thành của lô hàng
  • Điều khoản Incoterm
  • Hình thức và những điều khoản thanh toán hàng
  • Đóng gói, giao hàng và những chứng từ, giấy tờ được yêu cầu

Bước 3: Kiểm tra chứng từ lô hàng

Các doanh nghiệp hoàn thiện bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo với các chứng từ sau đây:

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Bước 4: Thực hiện kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Nếu như lô hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có tên trong Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành thì đây chính là một thủ tục bắt buộc phải làm.

Bước 5: Khai/ truyền tờ khai Hải Quan

Các doanh nghiệp cần điền đầy đủ những thông tin của mặt hàng nhập khẩu khi khai báo với Hải Quan, để tránh những trường hợp sai sót xảy ra. Điều này có thể sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu. Khi đã khai báo hoàn tất và được truyền tờ khai, thì hệ thống sẽ cấp số tự động về cho doanh nghiệp nếu như các thông tin chính xác và đầy đủ. Hãy kiểm tra lại những thông tin để chắc chắn rằng không có sai sót gì.

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Lệnh giao hàng là một trong những chứng từ, giấy tờ rất quan trọng để bên nhập khẩu có thể lấy được lô hàng ra khỏi cảng và tiến hành vận chuyển về kho của mình. Lệnh giao hàng sẽ được lấy ngay sau khi tàu đã cập cảng. Hãng tàu hoặc đơn vị Forwarder sẽ gửi giấy báo hàng đến cho bên nhận hàng. 

Lưu ý: Nếu là hàng FCL, thì cần phải kiểm tra kỹ lại thời hạn được miễn phí lưu container. Nếu như hết hạn lưu miễn phí, thì doanh nghiệp cần đóng phí để gia hạn thêm.

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ, chứng từ Hải Quan

Tùy vào kết quả của việc phân luồng tờ khai mà doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, chứng từ làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo sẽ khác nhau. Sẽ có 03 trường hợp xảy ra:

  • Đối với luồng xanh: hàng hóa sẽ được miễn kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ, miễn kiểm tra hàng hóa thực tế khi doanh nghiệp chấp hành tốt theo những quy định Pháp luật Hải Quan. Mặc dù vậy, doanh nghiệp cũng nên chuẩn bị những hồ sơ cần thiết, phòng trừ trường hợp xảy ra các vấn đề ngoài ý muốn.
  • Đối với luồng vàng: Phía Hải Quan sẽ miễn kiểm tra hàng hóa thực tế, nhưng lại kiểm tra chi tiết đối với bộ hồ sơ. Do vậy, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chi tiết nhất có thể và nắm vững những thông tin của lô hàng để quá trình kiểm tra diễn ra một cách thuận lợi.
  • Đối với luồng đỏ: Phía Hải Quan sẽ kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ và cả hàng hóa thực tế. Đây chính là trường hợp bị kiểm tra gắt gao nhất, bắt buộc doanh nghiệp phải chuẩn bị thật kỹ những giấy tờ cần thiết và giấy tờ khác liên quan.
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu mặt hàng van khóa công nghiệp mới nhất năm 2024

Bước 8: Nộp thuế phí/ hoàn tất thủ tục nhập khẩu

Doanh nghiệp cần đóng một vài loại thuế phí trước khi hoàn tất các bước làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo, bao gồm:

  • Thuế nhập khẩu hàng hóa
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Ngoài ra, tùy vào một số hàng hóa mà doanh nghiệp cần nộp thêm những loại thuế khác như: thuế môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh/ vận chuyển hàng hóa về kho

Sau khi đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo tại Hải Quan, thì bên nhập khẩu cần nộp phí và nhận phiếu EIR (phiếu giao nhận) để hàng hóa được bốc xếp lên xe và chở về kho để bảo quản. 

Trên đây là những nội dung thông tin hữu ích nhất về việc làm thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo mà các doanh nghiệp đang quan tâm. Nếu như quý khách hàng cần hỗ trợ làm thủ tục từ A – Z khi nhập khẩu hàng hóa hoặc vận chuyển hàng hóa theo nhiều phương thức, hãy liên hệ cho Finlogistics. Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, sẽ tận tình giải quyết mọi vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu ván gỗ nhân tạo

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-ong-nhua-PVC-00.jpg

Doanh nghiệp của bạn đang muốn tiến hành thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC để kinh doanh tại thị trường Việt Nam? Việc tìm hiểu về thuế phí nhập khẩu và ưu đãi về thuế gặp nhiều khó khăn? Doanh nghiệp chưa nắm được các bước thủ tục nhập khẩu và bộ chứng từ đối với mặt hàng này như thế nào?… Bài viết dưới đây của Finlogistics sẽ trả lời cho bạn tất cả những câu hỏi trên, hãy cùng theo dõi chi tiết nhé!!!

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

(15/01/2023)


 

Chính sách làm thủ tục nhập khẩu Ống nhựa PVC

Hiện nay, mặt hàng ống nhựa PVC không nằm trong Danh mục hàng hóa bị cấm xuất khẩu và nhập khẩu. Điều này cũng có nghĩa rằng các doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC, giống như bất kỳ loại hàng hóa thông thường khác. Các bước thủ tục cần tuân theo những hướng dẫn và quy định của các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, khi tiến hành mang ống nhựa PVC nhập khẩu về Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải lưu ý phải thực hiện Công bố hợp quy theo quy định (dựa theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD), do mặt hàng ống nhựa PVC thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Xây dựng. Hơn nữa, các doanh nghiệp còn phải tuân theo Thông tư số 04/2023/TT-BXD, có hiệu lực từ 01/01/2024, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa và vật liệu xây dựng (QCVN 16:2023/BXD).

Mã HS và thuế đối với Ống nhựa PVC nhập khẩu

Mã HS code

Trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, bất kỳ mặt hàng nào muốn xác định đúng chính sách, thuế phí và thủ tục nhập khẩu, thì việc đầu tiên là cần phải xác định mã số HS của mặt hàng đó. Ống nhựa PVC nhập khẩu cũng không ngoại lệ. Mã HS này là một hệ thống mã số quốc tế được dùng nhằm mục đích phân loại hàng hóa. Việc xác định mã HS chính xác cho hàng hóa là rất quan trọng, vì điều này ảnh hưởng đến quy định về thuế phí và thủ tục Hải Quan.

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Theo đó, mặt hàng ống nhựa PVC có mã HS thuộc vào chương 39: Plastic và những sản phẩm làm bằng Plastic

Mã HSMô tảThuế VATThuế nhập khẩu ưu đãi
3917Những loại ống, ống dẫn, ống vòi và phụ kiện dùng để ghép nối chúng (ví dụ: các đoạn nối, khuỷu, vành đệm,..) làm bằng Plastic.  
3917.2300 Ống nhựa làm bằng chất liệu Polyme từ Vinyl Clorua.10 %17 %

Thuế phí nhập khẩu

Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC vào thị trường Việt Nam, bên nhập khẩu cần phải nộp đầy đủ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định. Theo đó, mức thuế phải trả cụ thể sẽ phụ thuộc vào mã HS và số liệu hàng hóa mà doanh nghiệp cần nhập khẩu

Ví dụ:

  • Thuế VAT dành cho mặt hàng ống nhựa PVC là 10%
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi hiện tại là 7% dành cho mặt hàng ống nhựa PVC

Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước có ký kết Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Việt Nam, thì còn có thể được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Nhưng doanh nghiệp cần phải có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ.

Nhãn mác nhập khẩu

Hàng hóa khi nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định Pháp luật hiện hành. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện những nội dung, thông tin như sau:

  • Tên của hàng hóa
  • Tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm
  • Nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu Ống nhựa PVC chi tiết

Quá trình nhập khẩu mặt hàng ống nhựa PVC có những bước gần tương tự như khi nhập khẩu hàng hóa thông thường, trừ việc phải tiến hành làm kiểm định. Dưới đây là tóm tắt quy trình thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC:

Bước 1: Thực hiện đăng ký kiểm tra hợp quy

Các doanh nghiệp khi nhập khẩu ống nhựa PVC cần phải đăng ký kiểm tra hợp quy tại một trong những Trung tâm Kiểm định được cấp phép đạt chuẩn.

Bước 2: Làm tờ khai/ chuẩn bị hồ sơ Hải Quan

Sau khi đã xác định được Trung tâm Kiểm định, thì bên nhập khẩu cần làm tờ khai Hải Quan và chuẩn bị bộ hồ sơ Hải Quan đầy đủ, bao gồm:

  • Giấy giới thiệu: Bản gốc của doanh nghiệp
  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại): Bản sao y của doanh nghiệp (đối với một số chi cục Hải Quan thì cần nộp bản gốc khi lô hàng ống nhựa PVC nhập khẩu áp dụng loại thuế ưu đãi đặc biệt với một số form C/O (ví dụ như form E)
  • Bill of Lading (vận đơn hàng hải): Bản sao y của doanh nghiệp
  • Certificate of Original (Giấy chứng nhận xuất xứ – C/O): Bản gốc hoặc bản online, nếu như bên nhập khẩu muốn được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
  • Trong một số trường hợp sẽ yêu cầu thêm Packing List (phiếu đóng gói hàng hóa): Bản sao y của doanh nghiệp
  • Đối với một số chi cục Hải Quan sẽ yêu cầu thêm Bản Thỏa thuận Phát triển Quan hệ đối tác Hải Quan – Doanh nghiệp: Bản gốc của doanh nghiệp

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký

Sau khi đã hoàn thành xong bộ hồ sơ, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp hồ sơ cho Trung tâm Kiểm định, kèm theo đó là một bản đăng ký Chứng nhận hợp quy và phụ lục. Tiếp đến, Trung tâm Kiểm định sẽ kiểm tra và đóng dấu xác nhận ở trên bản đăng ký kiểm định và trả lại cho doanh nghiệp 2 bản. Một bản sẽ có dấu kèm vào trong hồ sơ Hải Quan và một bản sẽ do doanh nghiệp lưu giữ.

Bước 4: Làm thủ tục Hải Quan

Sau khi hoàn tất các bước hồ sơ Hải Quan, thì doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ Hải Quan cho Cơ quan Hải Quan để thông quan. Phía Hải Quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và quyết định xem lô hàng ống nhựa PVC nhập khẩu có đạt đủ điều kiện để thông quan hay không.

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC
Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Bước 5: Đưa hàng về kho/ lấy mẫu kiểm nghiệm

Cuối cùng, khi tờ khai đã được thông quan hoặc lô hàng được giải tỏa để di chuyển về kho, thì doanh nghiệp cần đưa hàng hóa về và thông báo cho bên Trung tâm Kiểm định để tới tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm. Nếu như khoảng cách xa thì doanh nghiệp chịu chi phí di chuyển cho cán bộ Trung tâm Kiểm định.

Bước 6: Công bố hợp quy đối với hàng hóa

Sau khi mẫu kiểm nghiệm được lấy và hoàn thiện, thì sau thời hạn quy định, Trung tâm Kiểm định sẽ cung cấp kết quả cuối cùng về lô hàng ống nhựa PVC nhập khẩu của doanh nghiệp. Nếu như sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu, thì doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng thư hợp quy. Sau đó, doanh nghiệp cần sẽ thực hiện công bố hợp quy với Sở Xây dựng.

Trên đây là toàn bộ những điểm cần lưu ý và quá trình thực hiện thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC chi tiết và đầy đủ nhất mà các doanh nghiệp quan tâm. Tuy không nằm trong Danh mục mặt hàng bị cấm, nhưng các bên nhập khẩu cần chú ý, đặc biệt là phần lấy mã HS và làm kiểm định sản phẩm để tránh bị các Cơ quan chức năng phạt. Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần một đơn vị Forwarder uy tín, hỗ trợ thực hiện làm thủ tục và vận chuyển hàng hóa thì Finlogistics là một trong những cái tên hàng đầu!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu ống nhựa PVC

Θ Bài viết gợi ý:


Du-an-lo-hang-Tao-Do-00.jpg

Câu chuyện về quá trình bén duyên với dự án hàng Táo Đỏ năm 2023, được chia sẻ bởi một bạn Sales xuất nhập khẩu nhà FIN. Quá trình vận chuyển hàng từ Trung Quốc về tới Việt Nam gặp khá nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn đề thủ tục, giấy tờ. Nhưng với nỗ lực không biết mệt mỏi của mình, cộng với sự hợp tác, hỗ trợ nhiệt tình từ phía khách hàng, Finlogistics đã thông quan thành công dự án đúng thời hạn. Dưới đây là chi tiết quá trình ủy thác xuất, hãy cùng đón xem nhé!!!

Du an lo hang Tao Do 01 Finlogistics https://finlogistics.vn
Dự án lô hàng Táo Đỏ

(23/09/2023)


 

Bối cảnh dự án hàng Táo Đỏ

Cuối tháng 12/2022, Finlogistics nhận được một đơn offer của khách hàng, yêu cầu vận chuyển hàng Táo Đỏ từ Tân Cương, Trung Quốc về Việt Nam. Khách hàng tìm đến Finlogistics, bởi vì tin tưởng và chọn lựa dịch vụ ủy thác xuất, cũng chính là thế mạnh của công ty. FIN đã tiếp nhận lô hàng và tiến hành tư vấn, làm thủ tục như bình thường. Nhưng những vấn đề và khó khăn lúc này mới bắt đầu xuất hiện, mặc dù các bước đều rất cẩn thận và chỉn chu từng khâu.

Vùng Tân Cường, Trung Quốc là một khu vực chủ yếu là hoang mạc và bị chia tách bởi dãy Hỏa Diệm Sơn. Để có thể làm Phyto ở khu vực này cực kì khó, FIN cũng đã cố gắng liên hệ làm việc với rất nhiều đại lý và Agent, để có thể làm được Phyto xử lý ủy thác xuất cho lô hàng này. Nhưng do không tìm được nên khách hàng đành phải tự tìm bên có thể làm được Phyto ở khu vực Tân Cương.

Trên thực tế, điều này cũng khá khó, vì thế mất một khoảng thời gian, khách hàng mới tìm được một đơn vị làm được Phyto ở Tân Cương. Nhưng đơn vị đó lại chưa từng làm chứng từ và đứng tên xuất khẩu lần nào, vì vậy FIN lại tiếp tục trực tiếp hỗ trợ họ để có thể làm được chứng từ và khai báo xuất khẩu cho hàng Táo Đỏ.

Dự án lô hàng Táo Đỏ
Dự án lô hàng Táo Đỏ

║Xem thêm: Cập nhật hình ảnh xử lý hàng hóa của Finlogistics

Quy trình dự án hàng Táo Đỏ của Finlogistics

Lô hàng Táo Đỏ lần này có hai loại. Thứ nhất, là loại hàng dùng để ăn trực tiếp, nên sẽ mất thuế nhập khẩu có CO là 30% và thuế giá trị gia tăng (VAT) là 8%. Mã HS code của mặt hàng này là 2008990. Loại thứ hai, đây là loại Táo Đỏ vẫn chưa qua chế biến. Với mặt hàng này thì thuế nhập khẩu và thuế VAT đều là 0% (có CO) và mã HS code là 08134090. Đối với cả 2 loại hàng Táo Đỏ này đều cần làm thử nghiệm và xin giấy phép nhập khẩu.

Khi hàng về tới Việt Nam, FIN bắt đầu các bước khai tờ khai Hải Quan. Mặc dù đã check tài khoản VNACC từ trước, nhưng có nhiều phần chưa được khai trực tiếp thì chưa nắm rõ, ví dụ như: tên khai báo khi truyền, thông tin của người nộp thuế khác với tên hộ kinh doanh,…

Sau đó, khi kê khai tới danh sách container cũng xuất hiện lỗi. FIN cố gắng làm việc với bên Hải Quan, kết hợp với khách hàng cũng phải dùng những mối quan hệ của mình để có thể xử lý nhanh chóng vấn đề. Bởi vì, hàng Táo Đỏ này đã để khá lâu ở cảng, mà hàng tính chất của hàng hóa là thực phẩm. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng sản phẩm, nên các bước thủ tục đều phải đẩy nhanh hết mức có thể.

Dự án lô hàng Táo Đỏ
Dự án lô hàng Táo Đỏ

Sau cùng, lô hàng Táo Đỏ cũng được xử lý êm xuôi, khách hàng cũng đã nhận được hàng Test chất lượng ổn định. Một phần là do container hàng hóa được đặt ở bên trong và những hàng container được xếp sát với nhau. Do đó, thời tiết ít ảnh hưởng đến nên hàng Táo Đỏ vẫn đạt đủ chất lượng. Các bước tổng quát trong quá trình làm hàng của nhà FIN:

  • Khách hàng liên hệ
  • Tra cứu thủ tục chính sách nhập khẩu 
  • Tư vấn khách hàng theo Thông tư, Nghị định phù hợp
  • Làm Phyto
  • Tiến hành thanh toán
  • Đóng hàng 
  • Mua bảo hiểm
  • Khai Tờ khai ộ kinh doanh
  • Đăng kí Kiểm tra chất lượng

Note: Hộ kinh doanh khai Hải Quan thì tờ khai sẽ hiện thông tin của hộ kinh doanh hay của cá nhân người nộp thuế ở ô Cnee

  • Khai tờ khai thì trên đó sẽ hiện thông tin người nộp thuế theo đúng đăng kí hộ kinh doanh.
  • Ví dụ: lô hàng này khi khai tờ khai gặp vấn đề ở chỗ là hiện tên chủ hộ kinh doanh, thay vì hiện Hộ kinh doanh. Khi đó, FIN sẽ đi cập nhật thông tin với bên Thuế
  • Sau khi bên Thuế cập nhật xong thì sẽ gửi email về đã cập nhật trên Tổng cục Hải Quan.

+ Hình ảnh khi chưa cập nhật (thông tin người nộp thuế):

Dự án lô hàng Táo Đỏ

+ Hình ảnh khi đã cập nhật lạ thông tin:

Dự án lô hàng Táo Đỏ

Dự án lô hàng Táo Đỏ

Dự án lô hàng Táo Đỏ

Kết quả đạt được

Cuối cùng, lô hàng Táo Đỏ đã được thông quan thành công và kịp thời. Công ty Finlogistics xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất, đầu tiên là phía khách hàng, vì đã luôn tin tưởng giao hàng và hỗ trợ cho FIN hết mức trong quá trình làm hàng khi có các vấn đề, khó khăn xảy ra. Tiếp theo chính là đội ngũ support phía sau của FIN đã luôn nhiệt tình và làm việc bằng cả cái tâm.

Hy vọng trong thời gian sắp tới, nhà FIN sẽ tiếp tục nhận được thêm nhiều sự tin tưởng của các khách hàng cũng như ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ, để đáp ứng những nhu cầu vận chuyển, thủ tục xuất nhập khẩu của khách hàng. Chúng tôi luôn sẵn sàng mang đến như giá trị tốt và tối ưu nhất dành cho quý khách hàng và doanh nghiệp.

║Xem thêm: Feedback của khách hàng đối với dịch vụ của Finlogistics

Khách hàng hỏi – FIN trả lời

Câu hỏi 1: Hàng Táo Đỏ sấy ăn trực tiếp có bị phía Hải Quan bắt chuyển sang hàng Dược phẩm Đông y hay không? Nếu không thì sẽ dựa theo Bộ Luật gì? Hàng Táo sấy khô là loại Táo đã qua sơ chế nên vẫn cần làm Phyto và làm kiểm dịch ở đầu Việt Nam phải không? Kể cả đã thực hiện tự công bố?

Trả lời:

  • Hàng Thực phẩm và Dược liệu thường sẽ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Bộ Y tế cấp phép
  • Hàng Táo Đỏ này được Bộ Y tế họ xếp vào loại vừa là Dược liệu vừa là Thực phẩm, nên không cấp phép cho FIN nhập mặt hàng này
  • FIN tiếp tục xin giấy phép nhập khẩu bên Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kết hợp làm bản tự công bố và nộp giấy Test lên phần mềm PQS (Plant Quarantine Services). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp sẽ trả cho FIN một bản Kết quả chấp nhận đủ điều kiện nhập khẩu (giấy phép). Kết quả chỉ trả trực tiếp trên phần mềm, sau đó FIN lấy về để đăng lên hệ thống một cửa và làm những thủ tục tiếp theo.

Câu hỏi 2: Nếu hàng Táo Đỏ này đã được tẩm đường, thì có được xếp hẳn sang loại hàng hóa Thực phẩm hay không? (đã miễn kiểm dịch và áp mã HS đầu 2008)

Trả lời:

  • Hàng Thực phẩm thì ở đầu Trung Quốc, mặt hàng nào cũng cần phải trải qua quá trình kiểm dịch. Nếu hàng hóa có tẩm đường thì sẽ dễ bị áp vào mã hàng dùng để ăn trực tiếp. Lúc này thuế nhập khẩu và thuế VAT sẽ lần lượt là 30% 8% (HS code: 2008990)
  • Mã hàng hóa không dùng ăn trực tiếp cũng không cần phải làm kiểm dịch ở đầu Việt Nam

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone: 0963.126.995 (Ms.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Contact Finlogistics

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-dong-co-dien-00.jpg

Kinh tế thương mại và những hoạt động sản xuất tại Việt Nam ngày càng phát triển, thì càng nhiều doanh nghiệp trong nước mong muốn làm thủ tục nhập khẩu động cơ điện. Mục đích nhằm để lắp ráp cho những thiết bị máy móc hoặc dùng làm kinh doanh. Thế nhưng, quy trình nhập khẩu những mặt hàng như động cơ điện là không phải dễ.

Do đó, có khá nhiều người vẫn chưa biết đầy thủ tục nhập khẩu động cơ điện này bao gồm những bước như thế nào? Có gặp khó khăn gì lớn hay không? Thuế xuất nhập khẩu cho sản phẩm động cơ điện là bao nhiêu? Và doanh nghiệp cần những hồ sơ giấy tờ gì để hợp pháp hóa? Hãy để Finlogistics giúp bạn hiểu thêm về những vấn đề nan giải thông qua bài viết này nhé!!!

Thủ tục nhập khẩu động cơ điện
Thủ tục nhập khẩu động cơ điện

(16/09/2023)


 

Định nghĩa về động cơ điện

Động cơ điện (còn được gọi là Motor), đây là loại thiết bị điện có chức năng biến đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ. Còn thiết bị có chức năng chuyển đổi ngược lại, từ năng lượng cơ sang điện thì được gọi là máy phát điện. Ngày nay, động cơ điện nhập khẩu và trong nước hiện hữu rất nhiều ở trong mọi lĩnh vực của cuộc sống chúng ta. Từ những thiết bị điện được dùng trong gia đình, như: tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy bơm nước,… cho đến những máy móc dùng trong hoạt động sản xuất như: máy cưa, máy cắt cỏ,…. Chúng đều là những động cơ điện.

Hiện nay, những thương hiệu động cơ điện ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng. Với chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, cũng có khá nhiều thương hiệu động cơ điện nhập khẩu chất lượng đã có mặt tại Việt Nam. Hầu hết những thương hiệu này đến chủ yếu từ Nhật, Mỹ, Châu Âu, Đài Loan, Trung Quốc,….Đây đều là các quốc gia sở hữu nền công nghiệp chế tạo máy móc phát triển. Do đó, nhu cầu làm thủ tục nhập khẩu động cơ điện từ nước ngoài về để sử dụng hoặc kinh doanh ngày càng cao ở Việt Nam.

Chúng ta có nhiều cách khác nhau để phân chia các loại động cơ điện. Nếu chỉ dựa theo sơ đồ điện, thì sẽ có hai loại: động cơ điện một phaba pha. Nếu để phân chia Motor dựa vào tốc độ, sẽ có hai loại là: động cơ đồng bộkhông đồng bộ. Ngoài ra, trên thị trường còn có những loại động cơ khác như: động cơ điện một chiều, động cơ rung, động cơ bước, động cơ giảm tốc, động cơ servo,….Còn trong thủ tục nhập khẩu động cơ điện, mặt hàng này sẽ được phân ra làm 3 loại như sau:

  • Hàng hóa động cơ điện có công suất dưới mức 0,75 kW
  • Hàng hóa động cơ điện có công suất từ mức 0,75 kW đến 150 kW
  • Hàng hóa động cơ điện có công suất trên mức 150 kW

║Xem thêm: Các bước quan trọng khi làm tờ khai Hải Quan trên giấy

Đối với loại động cơ điện công suất từ 0,75 kW đến 150 kW, khi tiến hành nhập khẩu mặt hàng này về, doanh nghiệp cần phải làm thêm các thủ tục nhập khẩu động cơ điện. Bao gồm việc đăng ký dán nhãn năng lượng theo TCVN 7540-1:2013, đối với các loại hàng động cơ điện xoay chiều và Test Hiệu suất năng lượng tối thiểu cho hàng hóa.

Thủ tục nhập khẩu động cơ điện
Thủ tục nhập khẩu động cơ điện

Căn cứ pháp lý và mã HS code

Căn cứ pháp lý

Để làm đúng theo thủ tục nhập khẩu động cơ điện, doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu cần nắm rõ những Căn cứ pháp lý và các Thông tư, Quyết định được ban hành dưới đây:

Như vậy, các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu làm thủ tục nhập khẩu động cơ điện thì cần phải chuẩn bị đầy đủ như sau:

  • Hồ sơ thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu của hàng hóa Motor
  • Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng dành cho hàng hóa Motor.

║Xem thêm: Những thông tin cần biết về Shipping Mark trong xuất nhập khẩu

Mã HS code

Về mục Mã HS code của động cơ nhập khẩu thì các cá nhân, doanh nghiệp có thể tham khảo ở nhóm 8412, 8407, 8408 hoặc 8501. Ngoài ra, để xác định chính xác mã HS code của động cơ điện motor thì còn phải cần căn cứ vào công suất, cũng như cách thức hoạt động.

Thủ tục nhập khẩu động cơ điện
Thủ tục nhập khẩu động cơ điện

Dán nhãn năng lượng và quy định về thuế nhập khẩu

Dãn nhãn năng lượng

Để thực hiện công bố sản phẩm, dán nhãn năng lượng khi làm thủ tục nhập khẩu động cơ điện (motor) cần lưu ý những văn bản quy định sau:

  • Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ (thay thế cho Quyết định 51/2011/TTg ngày 12/09/2011) phê duyệt Danh mục những mặt hàng cần phải kiểm tra Hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng theo đúng quy trình.
  • Công văn số 1786/TCHQ-GSQL ngày 11/03/2016 của Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn quy trình thực hiện việc dán nhãn năng lượng và kiểm tra HSNL tối thiểu
  • Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ công thương hướng dẫn thực hiện việc dán nhãn năng lượng đối với một số mặt hàng.

Về cơ bản, các doanh nghiệp muốn làm thủ tục nhập khẩu động cơ điện thì cần nắm rõ các bước:

  • Thử nghiệm Hiệu suất năng lượng tối thiểu cho sản phẩm.
  • Đăng ký dán nhãn cho năng lượng động cơ điện.

Quy định về thuế nhập khẩu

Để có thể xác định được chính xác mức thuế nhập khẩu dành cho loại hàng hóa động cơ điện nhập khẩu, cá nhân hoặc doanh nghiệp nhập khẩu cần xác định rõ mã số HS của chủng loại motor cần nhập khẩu. Bạn có thể tiến hành tra cứu mã HS code dựa vào Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2020. Từ đó, bạn có thể sẽ biết được mặt hàng nhập khẩu đó có được hưởng thuế suất ưu đãi hay không. Theo quy định Pháp luật hiện hành, thuế giá trị gia tăng của loại hàng động cơ điện là 10%, còn thuế suất nhập khẩu ưu đãi thì tùy thuộc vào từng mã hàng hóa.

Trong trường hợp làm thủ tục nhập khẩu động cơ điện ở những quốc gia có ký hết hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, thì cá nhân, doanh nghiệp nhập khẩu còn có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Chẳng hạn, nếu nhập khẩu motor từ thị trường Nhật Bản, Trung Quốc,… thì thuế suất nhập khẩu là 0%. Tuy nhiên, nếu nhập hàng từ Cộng hòa Czech thì thuế nhập khẩu thông thường phải chịu là 5%.

Thủ tục nhập khẩu động cơ điện
Thủ tục nhập khẩu động cơ điện

║Xem thêm: Hướng dẫn nhập khẩu Quà tặng doanh nghiệp mới nhất

Chứng từ thủ tục nhập khẩu động cơ điện

Đối với loại động cơ điện có công suất dưới 0,75 kW hoặc trên 150 kW:

Đối với loại động cơ điện có công suất từ 0,75 kW đến 150 kW:

  • Cần đăng ký dán nhãn năng lượng sau khi thông quan trước khi đưa ra thị trường
  • Thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu
  • Sales Contract
  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Bill of Lading
  • Tờ khai Hải Quan điện tử
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có)

Dưới đây là một số những trường hợp không cần phải kiểm tra hiệu suất năng lượng khi làm thủ tục nhập khẩu động cơ điện:

  • Những loại động cơ điện đồng bộ (Synchronous motor).
  • Những loại động cơ điện có sự thay đổi về tốc độ quay, hoạt động không liên tục
  • Những loại động cơ điện đặc biệt, có những ký hiệu ở trên nhãn dán kỹ thuật như: S2…X%, S3….Y%,…
  • Những loại động cơ điện đặc biệt, bao gồm từ 8 cực trở lên cũng được miễn sử dụng dán nhãn năng lượng. Đó là những kiểu động cơ mà những thông số trên nhãn kỹ thuật được thể hiện lần lượt là 8P, 10P,… (P là chữ viết tắt của từ Pole, có nghĩa là số cực).
  • Những loại động cơ điện như servo motor, không thể tháo rời hộp số để tiến hành thử nghiệm, nên cũng sẽ không cần phải dùng dán nhãn năng lượng.
  • Những loại động cơ điện được chế tạo riêng biệt nhằm để có thể sử dụng với bộ biến đổi điện áp, theo tiêu chuẩn IEC 60034-25.
  • Những loại động cơ điện được tích hợp hoàn toàn bên tron một chiếc máy, (ví dụ như: máy bơm, quạt hay máy nén,…) nên không thể thử nghiệm riêng rẽ với từng loại máy móc.
  • Những loại động cơ điện được chế tạo riêng biệt để hoạt động trong môi trường có khí nổ, dựa theo tiêu chuẩn IEC 60079–0.
  • Động cơ điện được thiết kế dành riêng cho những yêu cầu đặc biệt của máy truyền động (thuộc chế độ khởi động nặng nề, với chu kì khởi động/dừng và quán tính của Rotor khá nhỏ).
  • Động cơ điện được thiết kế dành riêng cho những đặc tính khác biệt của nguồn lưới (ví dụ: dòng khởi động bị hạn chế, có dung sai lớn về khoảng điện áp hoặc tần số).
  • Động cơ điện có công suất đạt trên mức 150KW thì không phải làm dán nhãn năng lượng.
  • Động cơ điện có công suất ở dưới mức 0.75 KW (750W) cũng không cần phải dùng dán nhãn năng lượng.
  • Động cơ điện một chiều thì không phải tiến hành kiểm tra hiệu suất năng lượng.
  • Những loại động cơ điện thuộc kiểu chuyên dụng (ví dụ: những loại động cơ điện có gắn với hộp số, loại động cơ được sử dụng chìm ở dưới nước,…)
Thủ tục nhập khẩu động cơ điện
Thủ tục nhập khẩu động cơ điện

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu động cơ điện qua Hải Quan

Quy trình thủ tục nhập khẩu động cơ điện gồm các bước nào đã được giải thích ở phần trên. Nhằm giúp quy trình này được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả thì các cá nhân, doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu cần chuẩn bị đầy đủ những loại hồ sơ và giấy tờ được yêu cầu.

║Xem thêm: Xuất nhập khẩu chi tiết với các doanh nghiệp lần đầu thực hiện

Những loại hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ để đăng ký đo lường hiệu suất năng lượng, bao gồm:

  • Đơn đăng ký đo lường hiệu suất năng lượng
  • Hồ sơ tiến hành nhập khẩu (hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa, nhãn mác, thông tin kỹ thuật,…)

Hồ sơ để đăng ký làm dán nhãn năng lượng, bao gồm:

  • Giấy đăng ký làm dán nhãn năng lượng
  • Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu cho loại hàng hóa nhập khẩu.
  • Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.
  • Những giấy tờ cần thiết khác như: hợp đồng mua bán, hóa đơn hàng hóa, giấy phép đăng ký kinh doanh, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa, chứng nhận xuất xứ của sản phẩm,…

Nơi đăng ký thủ tục nhập khẩu động cơ điện

  • Với loại hồ sơ đăng ký đo lường hiệu suất năng lượng: bạn sẽ nộp ngay tại những trung tâm được nhà nước cho phép, chẳng hạn như Vinacomin hoặc Quatest 1.
  • Với loại hồ sơ đăng ký dùng dán nhãn năng lượng: bạn có thể gửi đăng ký trực tuyến trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương hoặc gửi qua thông bưu điện.
  • Với loại hồ sơ Hải Quan thì bạn sẽ nộp cho phía Chi cục hải quan.

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ

Khi đã làm đến bước thủ tục nhập khẩu động cơ điện này, thì bạn đã chuẩn bị hồ sơ Hải Quan khá đầy đủ. Đối với hồ sơ Hải Quan, bạn cần chuẩn bị những loại giấy tờ như sau:

  • Hóa đơn thương mại
  • Tờ khai Hải Quan
  • Vận đơn
  • Phiếu đóng gói hàng hóa
  • Hợp đồng thương mại
  • Đơn đăng ký đo lường hiệu suất năng lượng
  • Phiếu kết quả đo lường hiệu suất năng lượng
  • Đơn mang hàng về kho bảo quản

Như vậy, với những thông tin hữu ích về thủ tục nhập khẩu động cơ điện đã ghi ở trên, bạn có thể đã hiểu rõ quy trình và giấy tờ quan trọng để nhập mặt hàng này về thị trường Việt Nam. Nếu gặp khúc mắc ở bước nào, hãy liên hệ cho Finlogistics. Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xuất nhập khẩu, đặc biệt là lĩnh vực Forwarder – giao nhận hàng hóa, sẽ hỗ trợ nhiệt tình cho quý khách hàng cùng doanh nghiệp giải quyết những đơn hàng, giấy tờ khó (đặc biệt là động cơ điện nhập khẩu).

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Contact Finlogistics

Θ Bài viết gợi ý:


Ma-HS-quat-dien-00.jpg

Vốn là quốc gia ở vùng nhiệt đới, nhu cầu nhập khẩu và sử dụng quạt điện ở Việt Nam luôn rất cao. Bên cạnh tìm kiếm nguồn hàng chất lượng, việc hiểu rõ thủ tục giấy tờ, mã HS quạt điện và những lưu ý về thuế suất sẽ giúp doanh nghiệp hạch toán chi phí, tối ưu hiệu quả kinh doanh của mình. Hãy cùng Finlogistics khai thác sâu hơn về loại mã HS này nhé!!!

Mã HS quạt điện
Mã HS quạt điện

(30/08/2023)


 

Xác định mã HS quạt điện

Việc tra mã HS code là một trong những bước quan trọng để tiến hành khai báo hải quan khi nhập khẩu bất kỳ sản phẩm nào. Cụ thể, quạt điện có mã HS code thuộc chương 84: Nồi hơi, máy móc, dụng cụ cơ khí, lò phản ứng hạt nhân và các bộ phận của các thiết bị nêu trên.

  • Mã HS 8414.51.99: Quạt tường, quạt trần, quạt sàn, quạt cửa sổ
  • Mã HS 8414.51.91: Quạt đứng, quạt phun sương
  • Mã HS 8414.51.10: Quạt bàn, quạt dạng hộp

Tại Việt Nam, quạt điện chủ yếu được nhập khẩu tại các thị trường như:

  • Trung Quốc: Ưu điểm giá thành cực rẻ
  • Thái lan: Ưu điểm chất lượng cao và giá thành phải chăng
  • Nhật bản: Ưu điểm chất lượng cực tốt và độ bền cao
  • EU: Ưu điểm về thẩm mỹ, thiết kế sang trọng và chất lượng cao

Thuế nhập khẩu quạt điện phổ biến hiện nay

Quạt điện treo tường, quạt trần

Quạt điện treo tường được thiết kế với khả năng treo tường, không chiếm dụng diện tích sàn, giúp tiết kiệm không gian và tạo sự thông thoáng cho căn phòng. Trong khi đó, quạt trần là loại quạt được lắp đặt lên trần nhà, tạo luồng gió mát từ cao xuống thấp. Cả 2 sản phẩm đều có chung mã HS quạt điện là 8414.51.99 cùng mức thuế suất như sau:

  • Thuế nhập khẩu thông thường: 37.5%
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: 25%
  • VAT: 10%

Thuế FTA:

  • Form E (ACFTA): 15%
  • ASEAN Form D (ATIGA): 0%
  • ASEAN – Nhật Bản Form AJ  (AJCEP): 12.5%
  • Việt Nam – Nhật Bản Form VJ (VJEPA): 12.5%
  • AANZ: 0%
  • EUR1: 16.6%
Mã HS quạt điện
Mã HS quạt điện

Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu Mỹ phẩm dành cho người mới năm 2023

Quạt đứng, quạt phun sương

Quạt đứng sở hữu phần thân chắc chắn cùng chân đứng mở rộng để quạt có thể trụ vững. Quạt phun sương (Quạt hơi nước) mang đến khả năng làm mát cao, luồng gió đi kèm hơi nước tạo cảm giác sảng khoái cho người dùng. Một số quạt phun sương còn có khả năng trung hòa ion, lọc không khí. Cả 2 sản phẩm đều có chung mã HS quạt điện là 8414.51.91 cùng mức thuế suất như sau:

  • Thuế nhập khẩu thông thường: 37.5%
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: 25%
  • VAT: 10%

Thuế FTA:

  • Form E (ACFTA): 15%
  • ASEAN Form D (ATIGA): 0%
  • ASEAN – Nhật Bản Form AJ  (AJCEP): 12.5%
  • Việt Nam – Nhật Bản Form VJ (VJEPA): 12.5%
  • AANZ: 0%
  • EUR1: 16.6%
Mã HS quạt điện
Mã HS quạt điện

Quạt điện để bàn, quạt hộp

Quạt bàn sở hữu thiết kế nhỏ gọn, phù hợp không gian hẹp, công năng làm mát, trang trí bàn học, bàn làm việc; còn quạt hộp là sản phẩm có dạng hình hộp, công suất khoảng 40-70W. Cả 2 sản phẩm đều có chung mã HS quạt điện là 8414.51.10 cùng mức thuế suất như sau:

  • Thuế nhập khẩu thông thường: 45%
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: 30%
  • VAT: 10%

Thuế FTA:

  • Form E (ACFTA): 15%
  • ASEAN Form D (ATIGA): 0%
  • ASEAN – Nhật Bản Form AJ  (AJCEP): 12.5%
  • Việt Nam – Nhật Bản Form VJ (VJEPA): 12.5%
  • AANZ: 0%
  • EUR1: 20%

Phía trên là những thông tin mang tính chất tham khảo, để tra mã HS code chuẩn xác cho mặt hàng quạt điện, doanh nghiệp cần xem xét thực tế hàng hóa, thành phần cấu tạo cũng như công năng chính của sản phẩm.

Mã HS quạt điện
Mã HS quạt điện

Xem thêm: Commercial Invoice là gì? Các chức năng của Hóa đơn thương mại

Thời gian và đơn vị vận chuyển quạt điện

Trong lĩnh vực ngoại thương, dựa trên yêu cầu về tiến độ, chi phí, tính chất đơn hàng mà các đơn vị vận chuyển sẽ có nhiều phương án tối ưu khác nhau. Sản phẩm với mã HS quạt điện có thể vận chuyển bằng hình thức đường bộ, đường biển, hàng không theo nguyên container hoặc ghép container,…

Hãy liên hệ ngay cho đơn vị Forwarder hàng đầu Finlogistics để nhận ngay dự toán về thời gian, mức giá cụ thể và được tư vấn chi tiết về những thủ tục nhập khẩu cùng thông tin mã HS quạt điện mới nhất nhé!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Mã HS quạt điện

Θ Bài viết gợi ý: 


Bo-chung-tu-xuat-nhap-khau-00.jpg

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm những loại hồ sơ quan trọng nào? Đây là câu hỏi chung của nhiều cá nhân và đơn vị khi tiến hành giao thương hàng hóa với đối tác nước ngoài. Hôm nay, Finlogistics sẽ tổng hợp lại những thông tin cần thiết để bạn cùng doanh nghiệp có được cái nhìn cụ thể và rõ ràng nhất, khi thực hiện các bước làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa nhé!!!

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu
Bộ chứng từ xuất nhập khẩu

(14/08/2023)


 

Định nghĩa bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm những văn bản chứa thông tin về hàng hóa, phương thức vận tải, hình thức thanh toán và quy chế bảo hiểm. Từ đó, để làm căn cứ giao – nhận hàng, chi trả, khiếu nại hoặc bồi thường khi xảy ra mâu thuẫn giữa đôi bên. Một bộ chứng từ đầy đủ sẽ có nhiều loại chứng từ khác nhau. Chúng thực hiện chức năng, vai trò nhất định. Mục đích chung là giúp cho quá trình xuất – nhập hàng hóa, thanh toán diễn ra minh bạch, hợp pháp.

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu gồm có những gì?

Một số bộ chứng từ xuất nhập khẩu thông thường

  • Sale Contract (Hợp đồng thương mại): Văn bản thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về các nội dung liên quan đến thông tin đơn vị, thông tin hàng hóa, phương pháp giao hàng, thanh toán…
  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại): Văn bản do bên xuất khẩu phát hành để thực hiện thu tiền hàng hóa từ người mua. Chức năng chính của Commercial Invoice là chứng từ thanh toán. Do đó, nó cần thể hiện rõ số lượng, đơn giá, thông tin ngân hàng…
  • Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa): Văn bản thể hiện cách thức đóng gói hàng hóa. Thông qua đó, người đọc có thể hiểu được lô hàng gồm bao nhiêu kiện. Chúng có khối lượng, thể tích như thế nào?
  • Bill of Lading (Vận đơn): Chứng từ xác nhận hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải 
  • Customs Declaration (Tờ khai hải quan): Chứng từ người sở hữu lô hàng hoặc đơn vị vận tải cần kê khai khi tiến hành xuất – nhập khẩu hàng hóa xuyên biên giới.
  • LC (Thư tín dụng): Chứng từ do ngân hàng phát hành dựa trên yêu cầu của người nhập hàng. Nó có vai trò tương tự như văn bản cam kết thanh toán cho người bán trong thời gian cụ thể.
  • CO form A/ CO form E (Giấy chứng nhận xuất xứ): Văn bản thể hiện nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Với một số loại hàng hóa đặc biệt, CO form E và CO form A giúp người mua/bán được giảm thuế hoặc hưởng thuế suất đặc biệt.
  • Proforma Invoice (Hóa đơn chiếu lệ): Sở hữu hình thức tương tự như hóa đơn. Nhưng không dùng cho mục đích thanh toán.
  • Insurance Certificate (Chứng từ bảo hiểm): Văn bản bao gồm đơn bảo hiểm, chứng nhận bảo hiểm. Tùy theo điều kiện vận tải (CIF hoặc FOB) mà việc mua bảo hiểm sẽ do người bán hay người mua đảm nhiệm.
  • Phytosanitary Certificate (Chứng từ kiểm định): Văn bản do cơ quan kiểm dịch động/thực vật cấp phép. Nó nhằm xác nhận lô hàng đã được kiểm định, ngăn ngừa lây lan dịch bệnh.
Bộ chứng từ xuất nhập khẩu
Bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Những bộ chứng từ xuất nhập khẩu khác

Bên cạnh những văn bản, giấy tờ kể trên, các doanh nghiệp cần lưu ý một số bộ chứng từ xuất nhập khẩu quan trọng khác như:

  • Mã HS code (Mã phân loại hàng hóa)
  • CQ – Certificate of Quality (Giấy chứng nhận chất lượng)
  • CA – Certificate of Analysis (Chứng nhận kiểm định)
  • Sanitary Certificate (Giấy chứng nhận vệ sinh)
  • Fumigation Certificate (Chứng thư hun trùng)
  • MSDS – Material Safety Data Sheet (Phiếu an toàn hóa chất)
 

Nhìn chung, bộ chứng từ xuất nhập khẩu thường bao gồm nhiều loại văn bản. Và có sự khác biệt theo từng trường hợp nhất định. Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, chúng tôi sẽ tư vấn giải pháp tiết kiệm, nhanh chóng và phù hợp nhất với nhu cầu giao thương hàng hóa của bạn. 

Xem thêm: Nhập khẩu chính ngạch là gì? Những loại hình phổ biến nhất

Nếu quý khách hàng và doanh nghiệp đang có nhu cầu làm các thủ tục Hải Quan, bộ chứng từ xuất nhập khẩu hay xin giấy tờ khó,…hãy kết nối với Finlogistics để được tư vấn và hỗ trợ tối đa. Chúng tôi có đội ngũ tư vấn viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng mọi lúc mọi nơi, với mức phí tốt nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Θ Bài viết gợi ý: 


6-quy-tac-ap-ma-HS-00.jpg

Thủ tục thông quan Hải Quan là một quá trình tương đối phức tạp với nhiều bước và giấy tờ khác nhau, trong đó có mã HS code. Việc hiểu rõ và thông thạo 6 quy tắc áp mã HS sẽ hỗ trợ rất nhiều các cá nhân, doanh nghiệp trong việc hoàn thành bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa. Hãy cùng với Finlogistics tìm hiểu ngay nội dung này trong bài viết hữu ích dưới đây nhé!!!

6 quy tắc áp mã HS
6 quy tắc áp mã HS

(09/08/2023)


 

Mã HS code là gì?

Mã HS code là loại mã phân loại hàng hóa, sản phẩm theo chuẩn quốc tế đã quy định, mục đích chính là dùng để xác định thuế xuất nhập khẩu cho các mặt hàng. Mã HS code và 6 quy tắc áp mã HS đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hoàn thiện bộ chứng từ xuất nhập khẩu và làm thủ tục thông quan Hải Quan. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những yếu tố gây nhiều tranh cãi giữa các doanh nghiệp và Cơ quan Hải Quan. Nguyên nhân đến từ sự bất đồng và không thống nhất về mã HS của hàng hóa.

Vì vậy, việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam cần tuân theo 6 quy tắc áp mã HS. Cụ thể, những quy tắc phải được áp dụng theo thứ tự. Khi không thể áp dụng được quy tắc này mới chuyển sang những quy tắc tiếp theo.

Áp dụng 6 quy tắc áp mã HS

Quy tắc 1

Thông tin tên của các phần, chương và phân chương sẽ được dùng cho mục đích tra cứu mã HS và cũng không có giá trị pháp lý để tiến hành phân loại hàng hóa. Việc phân hàng này sẽ dựa theo những nội dung của từng nhóm và phần chú giải từ các phần hoặc chương liên quan theo quy chuẩn của 6 quy tắc áp mã HS.

Tên của các phần, chương và phân chương đều mang tính định hướng khái quát và chưa đủ căn cứ pháp lý để xác định được mã HS. Thay vào đó, những yếu tố quan trọng để thực hiện việc phân loại hàng hóa sẽ bao gồm:

  • Những nội dung, thông tin cụ thể của từng nhóm
  • Phần chú giải và giải thích trong từng phần, chương

Ví dụ: sản phẩm dòng ngựa thuần chủng nhằm mục đích để nhân giống -> Trong biểu thuế phí hiện nay đang có một mục định danh cụ thể là “dòng ngựa thuần chủng nhằm mục đích nhân giống”. Đồng thời, phần chú giải của chương cũng không có các quy định khác dành cho sản phẩm này nên chúng ta có thể áp mã HS là 01012100.

Xem thêm: Những điều quan trọng mà doanh nghiệp cần biết về điều khoản CIF

6 quy tắc áp mã HS
6 quy tắc áp mã HS

Quy tắc 2

Trong 6 quy tắc áp mã HS, quy tắc thứ hai được chia thành những nhóm nhỏ như sau:

Sản phẩm chưa được hoàn thiện
  • Đối với các sản phẩm chưa hoàn thiện hoặc thiếu các bộ phận, linh kiện nhưng đã sở hữu các đặc tính hoặc công dụng tương tự như sản phẩm đã hoàn thiện thì sẽ áp dụng mã HS theo mục sản phẩm hoàn thiện, ví dụ: ô tô đã được tháo rời bánh xe nhưng vẫn được áp theo mã HS của xe ô tô.
  • Đối với các sản phẩm đi kèm những bộ phận tháo rời, trong khi đó các phần tháo rời đó vẫn có thể lắp ráp, sản xuất thành một mặt hàng hoàn thiện, thì sẽ áp dụng mã HS theo như sản phẩm đã hoàn thiện, ví dụ: Để thuận tiện cho quá trình vận chuyển hàng hóa, các doanh nghiệp có thể sẽ tháo rời từng bộ phận của chiếc xe ô tô ra. Lúc đó, các bộ phận đó vẫn được áp dụng mã HS của xe ô tô.
Hỗn hợp, hợp chất hoặc nguyên vật liệu

Những mặt hàng nguyên vật liệu, chất liệu sẽ được áp dụng theo một trong 6 quy tắc áp mã HS. Cụ thể, nếu hỗn hợp hoặc hợp chất của nguyên vật liệu, các chất cùng một nhóm với nhau thì sẽ được phân loại theo nhóm đó, ví dụ như: chất A nằm trong nhóm 1 và chất B cũng thuộc nhóm 1, suy ra hỗn hợp A + B sẽ được áp theo mã HS nhóm 1.

Quy tắc 3

Quy tắc thứ 3 trong danh sách 6 quy tắc áp mã HS thông dụng bao gồm:

Sản phẩm nằm ở nhiều nhóm

Những mặt hàng có liên quan đến nhiều nhóm sản phẩm, thì nhóm sở hữu mô tả đặc điểm, tính chất cụ thể nhất thì sẽ được ưu tiên hơn so với những nhóm chỉ tóm tắt khái quát, ví dụ: máy cạo râu, tông-đơ có động cơ điện được phân ở nhóm 85.10. Nhưng theo quy định cụ thể thì máy cạo râu, tông-đơ cắt tóc bằng điện hoặc những dụng cụ cắt tóc có động cơ điện sẽ ở nhóm 84.67 (quy định về những loại dụng cụ cầm tay có lắp đặt thêm động cơ điện).

Xem thêm: Một vài thuật ngữ và đặc điểm của Incoterm trong Logistics mới nhất

6 quy tắc áp mã HS
6 quy tắc áp mã HS
Sản phẩm có nhiều nguyên vật liệu khác biệt

Thông thường, một mặt hàng sẽ được cấu thành từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Nếu doanh nghiệp không thể phân loại hàng hóa theo mục đầu của quy tắc thứ 3 của 6 quy tắc áp mã HS ở trên thì nên phân loại theo bộ phận chính để tạo ra đặc tính cơ bản của sản phẩm đó, ví dụ: cửa nhôm có mã HS là 76.10, trong khi đó tay nắm thép lại có mã là 73.26, từ đó áp mã sản phẩm theo công dụng chính thì là cửa nhôm sẽ là 76.10.

Sản phẩm có nhiều bộ phận khác nhóm

Nếu trong trường hợp hàng hóa không thể sắp xếp vào 2 nhóm trên thì chúng ta sẽ phân loại hàng hóa vào nhóm thứ tự sau cùng, trong những nhóm cùng được xem xét và đánh giá.

Quy tắc 4

Theo đó, quy tắc thứ 4 bên trong 6 quy tắc áp mã HS hiểu đơn giản như sau: những mặt hàng không thể phân loại theo các quy tắc 1, 2, 3 ở trên thì sẽ được phân loại theo loại mặt hàng giống với chúng nhất.

Quy tắc 5

Trong chuỗi 6 quy tắc áp mã HS, thì quy tắc thứ 5 có vai trò khá quan trọng, bao gồm các mục:

Bao bì tích hợp cùng sản phẩm

Quy định về những loại bao bì tương thích hoặc được chế tạo theo hình dạng đặc biệt để chứa, đựng hàng hóa. Hơn nữa, bao bì có thể dùng xuyên suốt vòng đời của sản phẩm sẽ được phân vào cùng nhóm với sản phẩm. Trừ những loại bao bì đặc biệt, nổi trội hơn sản phẩm ví dụ như: hộp mắt kính làm bằng vàng, hộp đựng thìa làm bằng bạc,… Còn lại những bao bì hợp lệ như: hộp nhựa trang sức, bao vải bọc máy ảnh,… 

Bao bì dạng thông thường

Quy tắc thứ 5 chỉ những loại bao bì thường gặp ví dụ như túi nilon, bìa carton,… sẽ được áp dụng theo mã HS của lô hàng hóa. 

6 quy tắc áp mã HS
6 quy tắc áp mã HS

Quy tắc 6

Quy tắc cuối cùng trong danh sách 6 quy tắc áp mã HS sẽ giúp đảm bảo tính pháp lý cho quá trình thông quan hàng hóa. Việc phân loại hàng hóa phải được xác định phù hợp dựa theo nội dung của từng nhóm và những chú giải liên quan. Với quy tắc thứ 6 này, những chú giải từng phần và chương đều sẽ được áp dụng, trừ khi các nội dung mô tả có yêu cầu đặc biệt khác.

Xem thêm: Điều khoản FOB quan trọng như thế nào trong chuỗi cung ứng?

Trên đây là tất cả 6 quy tắc áp mã HS hiện đang được các doanh nghiệp áp dụng theo Pháp luật Hải Quan. Để được tư vấn thêm về dịch vụ vận chuyển nội địa, làm bộ chứng từ thông quan, giải pháp xuất nhập khẩu quốc tế, kinh nghiệm mua hàng hóa Trung Quốc,… bạn hãy liên hệ ngay cho Finlogistics. Với chuyên môn nhiều năm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, chúng tôi tự tin cung cấp cho khách hàng dịch vụ vận chuyển và làm thủ tục tốt nhất cùng với mức chi phí tối ưu!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

6 quy tắc áp mã HS

Θ Bài viết gợi ý: 


Xuat-khau-hang-noi-that-00.jpg

Trong ba tháng đầu năm 2022, thị trường xuất khẩu hàng nội thất đã tăng 6% so với cùng kỳ năm 2021. Trong tháng 5 năm 2022, tiềm năng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng nhanh chóng. Đặc biệt, mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ sang thị trường Nhật Bản chiếm tỉ trọng rất lớn. Vậy chi tiết nội dung này là gì, hãy tìm hiểu sâu hơn với Finlogistics trong bài viết này nhé!!!

Xuất khẩu hàng nội thất
Xuất khẩu hàng nội thất đồ gỗ sang Nhật Bản

(03/08/2023)


 

Tổng quan thị trường xuất khẩu hàng nội thất gỗ và sản phẩm gỗ đi Nhật Bản

Nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Nhật Bản trong 4 tháng đầu năm 2022 đã đạt 264,8 nghìn tấn, trị giá 96,4 tỷ Yên (tương đương 756,8 triệu USD), giảm 9,1% về lượng nhưng tăng 7,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021. Nhật Bản nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ thị trường Việt Nam đạt 67 nghìn tấn, trị giá 23,1 tỷ Yên (tương đương 181,4 triệu USD), giảm 11,6% về lượng và tăng 7,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021, chiếm 25,3% tổng lượng nhập khẩu, giảm 0,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2021.

Do đó, lượng xuất khẩu hàng nội thất, đặc biệt là sản phẩm gỗ từ Việt Nam sang Nhật Bản đang tăng mạnh. Dưới đây là kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường thế giới:

Nguồn dữ liệu thống kê_1
Nguồn dữ liệu thống kê xuất khẩu hàng nội thất
Nguồn dữ liệu thống kê_2
Nguồn dữ liệu thống kê xuất khẩu hàng nội thất

Đọc thêm: Hàng quá cảnh đường bộ là gì? Thông tin chi tiết mới nhất

Chính sách xuất khẩu hàng nội thất đồ gỗ

Chính sách mặt hàng gỗ xuất khẩu
Chính sách xuất khẩu hàng nội thất

Kiểm tra xem mặt hàng nội thất bằng gỗ này có thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hay không (Phụ lục I – Nghị định 69/2018/NĐ-CP) . Ngoài ra, còn phải xem các loại gỗ này có thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam được liệt kê tại Nhóm IA – Các loài thực vật rừng tại khoản 1, Điều, 4 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính Phủ thì không được phép xuất khẩu hàng nội thất. Kiểm tra xem mặt hàng xuất khẩu hàng nội thất này có phải làm kiểm tra hun trùng hay là không.

Thủ tục xuất khẩu hàng nội thất đồ gỗ

Kê khai AFR (quy định khai báo trước, được hiểu là phí khai Manifest điện tử đối với các hàng hóa xuất khẩu sang Nhật Bản) bắt đầu từ tháng 3/2014. Hạn chót để khai AFR chậm nhất trước 24h, tính từ giờ tàu rời cảng xếp hàng. Việc kê khai hồ sơ lâm sản để xuất khẩu hàng nội thất bao gồm:

  • Nếu mua nguyên liệu từ các nhà máy chế biến gỗ trong nước cần có hóa đơn bán hàng theo quy định của BTC và bảng kê lâm sản có xác nhận của Cơ quan kiểm lâm
  • Nếu mua nguyên liệu gỗ từ nước ngoài cần phải có tờ khai nhập khẩu nguyên liệu đầu vào

Hồ sơ Hải Quan

Doanh nghiệp xuất khẩu cần chuẩn bị bộ hồ sơ Hải Quan thông quan xuất khẩu hàng nội thất, bao gồm những giấy tờ quan trọng sau:

(Các sản phẩm nội thất được làm từ gỗ công nghiệp như MDF hay MFC, thủ tục xuất khẩu được thực hiện tương tự như hàng hóa thông thường).

Đọc thêm: Hướng dẫn lựa chọn Forwarder – Dịch vụ giao nhận hàng hóa

Mã HS code

Khi làm thủ tục xuất khẩu hàng nội thất, cần chú ý xác định đúng mã HS cho mặt hàng xuất khẩu dựa vào Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành mới nhất năm 2022. Đối với sản phẩm nội thất từ gỗ, mặt hàng này có mã HS thuộc chương 94:

  • 940350 – Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong phòng ngủ
  • 940360 – Đồ nội thất bằng gỗ khác
  • 940161 – Ghế khác, có khung bằng gỗ, đã nhồi đệm
  • 940169 – Ghế khác, có khung bằng gỗ, loại khác
  • 940190 – Bộ phận ghế ngồi (trừ các loại nhóm thuộc nhóm 94.02)
  • 940390 – Các bộ phận của đồ nội thất khác
  • 940340 – Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà bếp
  • 940490 – Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự
  • 940389 – Đồ nội thất bằng mây, liễu gai và các vật liệu tương tự (như tre, mây)
  • 940330 – Đồ nội thất khác bằng gỗ được sử dụng trong văn phòng
  • 940151 – Ghế ngồi bằng tre hoặc bằng song, mây

Shipping Mark

Đối với việc xuất khẩu hàng nội thất, cần chú trọng việc dán nhãn Shipping mark trên các kiện hàng để việc vận chuyển và làm thủ tục hải quan thuận lợi.

Chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Khi xuất khẩu, chính phủ Việt Nam không yêu cầu người xuất khẩu làm xuất xứ made in Vietnam cho hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, với khách hàng ở những quốc gia đã ký Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam (FTA) thì có thể sẽ yêu cầu làm chứng nhận xuất xứ theo form trong Hiệp định Thương mại tự do tương ứng để người mua được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định. Đối với hàng hóa xuất đi Nhật Bản có các chứng nhận CO thông dụng như AJ (ASEAN – Japan), VJ (Việt Nam – Japan) hay CPTPP (Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương). 

Thủ tục xin CO

Trường hợp người đề nghị cấp CO xuất khẩu hàng nội thất lần đầu chưa có hồ sơ thương nhân thì phải đăng ký hồ sơ thương nhân, bao gồm: 

  • Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp CO và con dấu của thương nhân
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y)
  • Danh mục các cơ sở sản xuất ra HH đề nghị cấp CO của thương nhân (nếu có)
Thủ tục xin CO form AJ

Hồ sơ xin CO form AJ xuất khẩu hàng nội thất, bao gồm: 

  • Đơn đề nghị cấp CO form AJ đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu số 3) 
  • Mẫu CO form AJ đã được khai hoàn chỉnh 
  • Bản sao tờ khai Hải Quan đã hoàn thành thủ tục Hải Quan, trừ các trường hợp xuất khẩu không phải khai tờ khai Hải Quan 
  • Bản sao Hóa đơn thương mại
  • Bản sao Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương
  • Bản tính hàm lượng giá trị khu vực 
  • Kê khai chi tiết mã HS nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra 
  • NVL có NK đính kèm bản sao TKHQ nhập khẩu NVL hoặc hợp đồng, hóa đơn VAT đối với NVL mua trong nước 
  • Giấy phép xuất khẩu và các chứng từ khác (nếu có)

Đọc thêm: Bộ chứng từ xuất nhập khẩu mà dân ngành Logistics cần biết

Tiêu chí xuất khẩu hàng nội thất đồ gỗ

  • Hàng hóa có xuất xứ thuần túy “WO”: Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một lãnh thổ không sử dụng nguyên liệu đầu vào không xuất xứ
  • Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy “NOW”: Được coi là đã trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ khi đáp ứng quy tắc cụ thể mặt hàng. Quốc gia nào tạo nên “sự biến đổi cơ bản” của hàng hóa so với nguyên liệu đầu vào không xuất xứ, chính là quốc gia xuất xứ của hàng hóa.

Quy tắc cụ thể của quá trình xuất khẩu hàng nội thất “PSR”: Áp dụng cho các HH cụ thể nằm trong danh mục riêng quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 22/2016/TT-BCT

  • Tiêu chí RVC hoặc LVC
  • Tiêu chí CTC: CC, CTH, CTSH
  • PE – sản xuất hoàn từ nguyên liệu có xuất xứ 

Quy tắc chung: 

  • Tiêu chí RVC hoặc LVC
  • CTH
  • Tiêu chí tỷ lệ phần trăm giá trị: RVC >= 40%
Công thức RVC
Công thức 1
Công thức RVC
Công thức 2

Form AJ và VJ

Cấu trúc form AJ và HJ
Cấu trúc form AJ và HJ

Khi ký Hợp đồng mua bán, cần phải ràng buộc bên nhà sản xuất làm bảng kê hàng hóa xuất khẩu để xin được cấp CO đối với doanh nghiệp thương mại. Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cần kê khai bảng kê chi tiết nguyên vật liệu dựa theo Thông tư số 05:

  • Mua NVL nhập khẩu theo CO (FTA)
  • Mua NVL nguồn gốc Việt Nam: Xuất trình hóa đơn VAT hoặc kê khai mẫu X (Phụ lục mẫu 10)

Các cảng biển chính ở Nhật Bản

  • Cảng TOKYO: 7 đến 9 ngày
  • Cảng KOBE: 7 đến 9 ngày
  • Cảng NAGOYA: 9 đến 10 ngày
  • Cảng OSAKA: 9 đến 10 ngày
  • Cảng YOKOHAMA: 7 đến 9 ngày
  • Cảng SHIMIZU: ~15 ngày 
  • Cảng HAKATA: ~15 ngày

Đóng gói thành phẩm

Việc xuất khẩu hàng nội thất bằng gỗ cần phải được đóng gói thật kỹ khi vận chuyển để tranh trường hợp hàng hóa bị trầy xước, rạn nứt hoặc va chạm với nhau. Cần bọc gỗ bằng màng ni lông dày hoặc màng bọc chuyên dụng dành cho đồ nội thất gỗ hoặc có thể bọc bằng vải dày. Cố định hàng hóa bằng dây quấn để tránh trường hợp xô đổ, va chạm lẫn nhau trong quá trình vận chuyển. Hoặc một số mặt hàng có thể tháo rời được thì nên tháo rời từng sản phẩm, bộ phận và bọc màng cẩn thận, sau đó nên lót thêm các lớp giấy Carton để cố định hàng hóa.

Thanh toán trong xuất khẩu hàng nội thất đồ gỗ

Quy trình thanh toán L/C_1
Quy trình thanh toán LC xuất khẩu hàng nội thất_1
Quy trình thanh toán L/C_2
Quy trình thanh toán LC xuất khẩu hàng nội thất_2

Đọc thêm: Thanh toán LC là gì trong hoạt động xuất nhập khẩu?

Những nội dung cần kiểm tra trong LC

Kiểm tra số hiệu và ngày mở LC 

  • Trường số 20 – Document Credit Number (số hiệu L/C)
  • Trường số 31C – Date of Issue (ngày mở L/C)

Kiểm tra tên và địa chỉ của các bên liên quan

  • Trường số 50 – Applicant (Nhà NK, người mở L/C)
  • Trường số 59 – Beneficiary (Người hưởng lợi L/C, nhà XK)
  • Trường số 57A – SWIFT CODE

Kiểm tra số tiền trên LC

  • Trường số 32B – Currency Code
  • Dung sai ở trường số 39A – Tolerance

Kiểm tra thời hạn giao hàng, ngày và nơi hết hạn, thời hạn trả tiền

  • Trường số 31D – Date and Place of Expiry
  • Trường số 44C – Latest Date of Shipment
  • Giao hàng từng lần, trường số 44D

Kiểm tra về nội dung vận tải, giao nhận

  • Term giao hàng
  • Thông tin người nhận hàng
  • Nơi nhận hàng

Kiểm tra các chứng từ yêu cầu của LC và cam kết trả tiền

Các khoản phí LCC (Local Charge) hàng xuất khẩu nội thất đồ gỗ

Đối với hàng hóa nội thất gỗ, 01 cont 40′, 60 khối, 21 tấn, cảng xuất Osaka, Japan. Term CIF, có làm CO gồm các chi phí như sau:

  • O/F: $490/40′ INCLUDED BK 
  • LCC tại Việt Nam: DO: 900k /set , Seal: 205k/cont , THC: 4059k/40’, Telex release: 550k/bill, MNF: 650k/set

Trên đây là những thủ tục và quy trình xuất khẩu hàng nội thất gỗ đi Nhật Bản chi tiết dành cho các doanh nghiệp quan tâm. Nếu quý khách hàng mong muốn tiến hành xuất khẩu hoặc cần tư vấn thêm về bất kỳ nội dung, thông tin gì, có thể vui lòng liên hệ cho Finlogistics. Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa, xin chứng từ, giấy tờ khó,… sẽ hỗ trợ nhiệt tình cho khách hàng mọi lúc mọi nơi.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Xuất khẩu hàng nội thất

Θ Bài viết gợi ý: