Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu cần biết
- Admin Finlogistics
- 23/07/2026
Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu là thủ tục đánh giá sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu có phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hay không. Thủ tục này thường phát sinh với hàng thuộc diện quản lý chất lượng, hàng hóa nhóm 2 hoặc nhóm hàng có yêu cầu đánh giá sự phù hợp trước khi thông quan, công bố hợp quy hoặc đưa ra lưu thông. Doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS, QCVN, tổ chức chứng nhận, hồ sơ kỹ thuật, thời điểm nộp chứng chỉ và mối liên hệ với công bố hợp quy để tránh chậm thông quan hoặc thiếu hồ sơ sau thông quan. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện, thời điểm áp dụng và những lỗi cần tránh khi làm thủ tục hải quan.
Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu là gì?
Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Kết quả của hoạt động này thường là Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, được dùng để phục vụ hồ sơ kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy, thông quan hoặc lưu thông hàng hóa tùy từng trường hợp.
Cần hiểu đúng rằng chứng nhận hợp quy không phải là giấy phép nhập khẩu thông thường. Đây là căn cứ kỹ thuật để chứng minh hàng hóa đáp ứng yêu cầu của QCVN. Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy; việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu là gì?
Khi nào hàng nhập khẩu phải chứng nhận hợp quy?
Doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu khi hàng thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN, thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 hoặc thuộc nhóm hàng có yêu cầu đánh giá sự phù hợp trước khi lưu thông. Với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định người nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Việc xác định hàng có phải chứng nhận hợp quy không không nên chỉ dựa vào tên thương mại trên invoice. Doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời mã HS dự kiến khai báo, tên hàng, model, công dụng, thông số kỹ thuật, tình trạng mới hay đã qua sử dụng, QCVN áp dụng, bộ/ngành quản lý chuyên ngành và tổ chức chứng nhận có đúng phạm vi được chỉ định, đăng ký hoặc thừa nhận hay không.
Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2
Chứng nhận hợp quy khác gì công bố hợp quy?
Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy có liên quan chặt chẽ nhưng không đồng nghĩa. Doanh nghiệp có thể đã có giấy chứng nhận hợp quy nhưng vẫn cần thực hiện công bố hợp quy nếu QCVN hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành yêu cầu.
| Tiêu chí | Chứng nhận hợp quy | Công bố hợp quy |
| Bản chất | Tổ chức chứng nhận đánh giá và cấp chứng nhận hàng phù hợp QCVN | Doanh nghiệp đăng ký/công bố hàng hóa phù hợp QCVN |
| Chủ thể thực hiện | Tổ chức chứng nhận được đăng ký, chỉ định hoặc thừa nhận | Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu |
| Vai trò trong hồ sơ | Là căn cứ kỹ thuật chứng minh hàng phù hợp quy chuẩn | Là bước công bố với cơ quan tiếp nhận |
| Thời điểm thực hiện | Trước, trong hoặc sau thông quan tùy QCVN và thủ tục kiểm tra | Theo yêu cầu của QCVN, cơ quan quản lý và hồ sơ thực tế |
| Rủi ro thường gặp | Chứng chỉ sai model, sai QCVN, sai tổ chức chứng nhận | Thiếu hồ sơ công bố, sai cơ quan tiếp nhận, chưa hoàn tất thủ tục lưu thông |
Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, công bố hợp quy có thể dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy chuẩn tương ứng. Vì vậy, chứng nhận hợp quy thường là căn cứ kỹ thuật, còn công bố hợp quy là bước doanh nghiệp đăng ký/công bố với cơ quan tiếp nhận.
Xem thêm: Công bố hợp quy hàng nhập khẩu
Chứng nhận hợp quy khác gì kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu?
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu là thủ tục kiểm tra nhà nước đối với lô hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý chất lượng. Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá sự phù hợp với QCVN, thường do tổ chức chứng nhận thực hiện.
Hai nội dung này có thể cùng xuất hiện trong một lô hàng. Ví dụ, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhóm 2 có thể phải đăng ký kiểm tra chất lượng, đồng thời cần giấy chứng nhận hợp quy hoặc chứng chỉ chất lượng để hoàn tất hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận trong thủ tục kiểm tra chất lượng, người nhập khẩu có thể phải nộp chứng chỉ chất lượng như giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc chứng thư giám định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn tương ứng sau thông quan.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu gồm những gì?
Hồ sơ chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu phụ thuộc vào mặt hàng, QCVN, tổ chức chứng nhận, phương thức đánh giá sự phù hợp và tình trạng lô hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp thường cần chuẩn bị các nhóm chứng từ dưới đây.
Nhóm chứng từ pháp lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chuẩn bị giấy đăng ký kinh doanh, thông tin người đại diện, giấy ủy quyền nếu người thực hiện hồ sơ không phải đại diện pháp luật và các tài liệu pháp lý khác theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận.
Với một số ngành hàng đặc thù, tổ chức chứng nhận hoặc cơ quan quản lý có thể yêu cầu thêm giấy phép nền, phạm vi kinh doanh, tài liệu đăng ký sản phẩm hoặc thông tin về đơn vị chịu trách nhiệm đưa hàng ra thị trường.
Nhóm chứng từ thương mại
Nhóm chứng từ thương mại thường gồm hợp đồng nhập khẩu, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading hoặc Air Waybill. Các thông tin về tên hàng, model, số lượng, xuất xứ, nhà sản xuất, người nhập khẩu và điều kiện giao hàng cần thống nhất với hồ sơ kỹ thuật.
Nếu invoice ghi tên hàng quá chung chung, trong khi catalogue thể hiện nhiều model hoặc nhiều cấu hình khác nhau, doanh nghiệp nên làm rõ trước khi nộp hồ sơ chứng nhận. Sai lệch giữa chứng từ thương mại và hồ sơ kỹ thuật là nguyên nhân phổ biến khiến quá trình chứng nhận bị kéo dài.
Nhóm hồ sơ kỹ thuật
Nhóm hồ sơ kỹ thuật thường gồm catalogue, specification, bản mô tả sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất, hướng dẫn sử dụng, test report, COA/CQ nếu có. Với hàng kỹ thuật, đây là nhóm chứng từ quan trọng để xác định đúng QCVN và phạm vi chứng nhận.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp gửi hồ sơ kỹ thuật trước khi hàng lên tàu. Nếu đợi hàng về cảng rồi mới xin catalogue, test report hoặc tài liệu kỹ thuật, thời gian chứng nhận có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thông quan.
Nhóm chứng từ phục vụ kiểm tra, thử nghiệm
Tùy QCVN và phương thức đánh giá, tổ chức chứng nhận có thể yêu cầu mẫu thử, kết quả thử nghiệm, kế hoạch lấy mẫu, địa điểm lưu hàng, nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt hoặc thông tin lô hàng nhập khẩu. Cổng Dịch vụ công Quốc gia cũng ghi nhận một số hồ sơ kiểm tra chất lượng có thể cần ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, nhãn chính, nhãn phụ và chứng chỉ chất lượng nếu có.
Quy trình chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu
Quy trình thực tế có thể khác nhau theo từng nhóm hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể kiểm soát hồ sơ theo các bước nghiệp vụ dưới đây.
Bước 1: Xác định hàng có thuộc diện chứng nhận hợp quy không
Doanh nghiệp cần xác định mã HS, mô tả hàng hóa, model, công dụng, thông số kỹ thuật và QCVN áp dụng. Không nên chỉ dựa vào tên hàng trên invoice hoặc mã HS do nhà cung cấp nước ngoài gợi ý.
Với hàng có nhiều model, nhiều tính năng hoặc tích hợp công nghệ khác nhau, cần kiểm tra riêng từng model. Một model có thể thuộc diện chứng nhận hợp quy, trong khi model khác cùng tên thương mại nhưng khác cấu hình lại không thuộc phạm vi đó.
Bước 2: Xác định QCVN và phương thức đánh giá sự phù hợp
Mỗi QCVN có thể quy định phương thức đánh giá khác nhau. Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, hoạt động đánh giá hợp quy phải thực hiện theo phương thức được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Có QCVN cho phép đánh giá theo lô hàng, có QCVN yêu cầu thử nghiệm mẫu, có trường hợp chứng nhận theo phương thức sản phẩm và quá trình sản xuất, cũng có trường hợp cần tổ chức chứng nhận được chỉ định. Doanh nghiệp cần xác định đúng ngay từ đầu để tránh làm sai chứng chỉ.
Bước 3: Chọn tổ chức chứng nhận phù hợp
Doanh nghiệp cần chọn tổ chức chứng nhận có đúng phạm vi được chỉ định, đăng ký hoặc thừa nhận cho mặt hàng và QCVN áp dụng. Không phải tổ chức chứng nhận nào cũng có phạm vi cho mọi loại hàng.
Nếu tổ chức chứng nhận không đúng phạm vi, chứng chỉ có thể không được cơ quan kiểm tra, hải quan hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành chấp nhận. Với các lô hàng có giá trị lớn hoặc cần thông quan gấp, doanh nghiệp nên kiểm tra năng lực tổ chức chứng nhận trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
Bước 4: Nộp hồ sơ và phối hợp lấy mẫu nếu cần
Tổ chức chứng nhận sẽ kiểm tra hồ sơ và có thể yêu cầu lấy mẫu tại cảng, kho, nhà máy hoặc địa điểm lưu hàng. Với hàng nhập khẩu theo lô, chứng nhận thường cần đối chiếu đúng số lượng, model, invoice, vận đơn, tờ khai, địa điểm lưu hàng và tình trạng nhãn.
Nếu hàng có nhiều model, doanh nghiệp nên lập bảng đối chiếu từng model với số lượng, chứng từ nhập khẩu, chứng nhận dự kiến và test report. Việc này giúp giảm rủi ro nhầm model khi lấy mẫu hoặc khi tổ chức chứng nhận phát hành chứng chỉ.
Bước 5: Thử nghiệm, đánh giá và cấp chứng nhận hợp quy
Sau khi hoàn tất thử nghiệm hoặc đánh giá, tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận hợp quy nếu hàng đáp ứng QCVN. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các thông tin trên chứng chỉ gồm tên hàng, model, nhà sản xuất, tiêu chuẩn hoặc QCVN áp dụng, số lượng, lô hàng, thời hạn hiệu lực và phạm vi áp dụng.
Nếu chứng chỉ chỉ áp dụng cho một model nhưng lô hàng nhập khẩu có nhiều model, doanh nghiệp cần làm rõ liệu có cần chứng nhận bổ sung hay không. Không nên dùng một chứng chỉ không đúng phạm vi để xử lý cho toàn bộ lô hàng.
Bước 6: Sử dụng chứng nhận hợp quy trong hồ sơ hải quan hoặc công bố hợp quy
Chứng nhận hợp quy có thể được sử dụng để hoàn thiện hồ sơ kiểm tra chất lượng, phục vụ thông quan hoặc làm căn cứ công bố hợp quy. Với một số trường hợp, Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận người nhập khẩu phải nộp chứng chỉ chất lượng trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan; nếu hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, thời hạn có thể là 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan để nộp bản sao giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan kiểm tra.
Xem ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
Có được thông quan trước khi có chứng nhận hợp quy không?
Không có câu trả lời chung cho mọi mặt hàng. Việc có được thông quan trước khi có chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu hay không phụ thuộc vào QCVN, nhóm hàng, thủ tục kiểm tra chất lượng, phương thức đánh giá sự phù hợp và phản hồi của cơ quan hải quan/cơ quan kiểm tra.
Có trường hợp doanh nghiệp có thể thông quan trên cơ sở đăng ký kiểm tra và nộp chứng chỉ chất lượng sau thông quan. Cũng có trường hợp phải có chứng nhận hoặc Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng trước khi thông quan. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thời hạn xử lý khác nhau theo từng trường hợp, trong đó có trường hợp cơ quan kiểm tra xác nhận đăng ký trong 01 ngày làm việc hoặc xử lý trong 03 ngày làm việc tùy phương thức đánh giá được quy định trong QCVN.
Doanh nghiệp không nên mặc định mọi hàng nhập khẩu đều được thông quan trước rồi bổ sung chứng nhận sau. Cần kiểm tra theo mã HS, QCVN, cơ quan quản lý, loại hàng, địa điểm lưu hàng và hồ sơ thực tế.

Có được thông quan trước khi có chứng nhận hợp quy không?
Dấu hợp quy CR có liên quan gì đến chứng nhận hợp quy?
Dấu hợp quy CR là dấu thể hiện sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trong nhiều trường hợp, sau khi hàng được chứng nhận hợp quy và hoàn tất công bố hợp quy, doanh nghiệp cần sử dụng dấu hợp quy theo đúng quy định trước khi đưa hàng ra lưu thông.
Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa, bao bì, tài liệu kỹ thuật hoặc nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng không thể tự ý gắn dấu CR nếu chưa có căn cứ đánh giá phù hợp hoặc chưa hoàn tất hồ sơ theo yêu cầu. Dấu CR thể hiện sai, thiếu căn cứ hoặc không đúng phạm vi chứng nhận có thể gây rủi ro khi hàng hóa bị kiểm tra trên thị trường.
Những lỗi thường gặp khi chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu
Xác định sai QCVN áp dụng
Sai QCVN khiến hồ sơ thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy không phù hợp. Với hàng kỹ thuật, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ công dụng, model, thông số, tiêu chuẩn sản xuất và phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn.
Chọn sai tổ chức chứng nhận
Không phải tổ chức chứng nhận nào cũng có đủ phạm vi cho mọi QCVN. Doanh nghiệp cần kiểm tra tổ chức chứng nhận có được chỉ định, đăng ký hoặc thừa nhận cho đúng mặt hàng và quy chuẩn hay không.
Chứng nhận không khớp hồ sơ nhập khẩu
Tên hàng, model, nhà sản xuất, xuất xứ, số lượng, invoice, vận đơn và tờ khai cần thống nhất với chứng nhận. Nếu chứng nhận chỉ áp dụng cho một model nhưng lô hàng có nhiều model khác, doanh nghiệp có thể phải bổ sung hồ sơ hoặc chứng nhận lại.
Nhầm chứng nhận hợp quy với công bố hợp quy
Có chứng nhận hợp quy không đồng nghĩa doanh nghiệp đã hoàn tất công bố hợp quy. Tùy mặt hàng, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan tiếp nhận trước khi lưu thông hàng hóa.
Không kiểm tra nhãn và dấu hợp quy CR
Nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt và dấu hợp quy CR nếu áp dụng cần thống nhất với hồ sơ chứng nhận và quy định về lưu thông hàng hóa. Nếu nhãn thể hiện sai model, xuất xứ, nhà sản xuất hoặc thông số kỹ thuật, hàng có thể bị yêu cầu điều chỉnh.
Để hàng về cảng rồi mới xử lý chứng nhận
Nếu hàng phải lấy mẫu thử nghiệm hoặc chứng nhận theo lô nhưng doanh nghiệp chỉ bắt đầu khi hàng đã về cảng, lô hàng dễ phát sinh phí lưu kho, lưu bãi, nâng hạ, Demurrage hoặc Detention.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi nhập hàng phải chứng nhận hợp quy?
Trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hàng lên tàu, doanh nghiệp nên kiểm tra mã HS, mô tả kỹ thuật, QCVN áp dụng, nhóm hàng, cơ quan quản lý và phương thức đánh giá sự phù hợp. Việc kiểm tra sớm giúp doanh nghiệp biết lô hàng có cần chứng nhận hợp quy, thử nghiệm mẫu, đăng ký kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy hoặc bổ sung chứng chỉ sau thông quan hay không.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị đầy đủ catalogue, specification, test report, COA/CQ, tiêu chuẩn sản xuất, nhãn sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, thông tin nhà sản xuất và hướng dẫn sử dụng. Với hàng có nhiều model, cần lập bảng đối chiếu giữa model, số lượng, chứng từ thương mại, chứng nhận và quy chuẩn áp dụng.
Bộ phận xuất nhập khẩu cũng cần tính trước thời gian lấy mẫu, thử nghiệm và cấp chứng nhận. Nếu chứng nhận là điều kiện để thông quan hoặc lưu thông, thời gian này cần được đưa vào kế hoạch nhập khẩu để tránh phát sinh chi phí container, lưu kho hoặc chậm giao hàng.
Xem thêm: Quy trình nhập khẩu chính ngạch ưu điểm và rủi ro cần tránh
Finlogistics hỗ trợ chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu như thế nào?
Finlogistics có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát mã HS tham khảo, kiểm tra chính sách mặt hàng, xác định khả năng hàng thuộc diện chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu, chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu, phối hợp đăng ký kiểm tra chất lượng, theo dõi hồ sơ chứng nhận hợp quy và xử lý thủ tục hải quan theo từng lô hàng thực tế.
Với các lô hàng có yêu cầu về QCVN, kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, test report, nhãn hàng hóa hoặc hồ sơ kỹ thuật, việc kiểm tra từ trước khi hàng về giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro chậm thông quan và giảm chi phí phát sinh. Website Finlogistics hiện có các dịch vụ liên quan đến nhập khẩu như thông quan tờ khai hải quan, vận chuyển đường biển quốc tế và vận chuyển hàng không quốc tế.
Xem ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế tại Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển hàng không quốc tế tại Finlogistics
Về Finlogistics
Finlogistics là công ty Forwarder Việt Nam, thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế Fingroup, được thành lập từ năm 2014. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa và khai báo thủ tục hải quan, với hệ thống văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Lạng Sơn.
Đối với các lô hàng có rủi ro về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng, kiểm tra chuyên ngành, mã HS, nhãn hàng hóa hoặc hồ sơ hải quan, đội ngũ Finlogistics có thể phối hợp kiểm tra chứng từ, chuẩn bị phương án nhập khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp xử lý theo từng hồ sơ thực tế.
Thông tin liên hệ Finlogistics
Doanh nghiệp có thể liên hệ Finlogistics qua các kênh sau để được hỗ trợ nhanh hơn:
Hotline/Zalo: (+84) 886 865 251
Tổng đài: 0243.68.55555
Email: info@fingroup.vn
Trụ sở chính: Tầng 26, Tháp A, Tòa nhà Sông Đà, Số 18, Đường Phạm Hùng, Phường Từ Liêm, Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu
Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu là gì?
Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi thông quan, công bố hợp quy hoặc đưa hàng vào lưu thông, tùy từng mặt hàng.
Hàng nhập khẩu nào phải chứng nhận hợp quy?
Hàng nhập khẩu phải chứng nhận hợp quy khi thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN, thuộc hàng hóa nhóm 2 hoặc thuộc nhóm hàng mà quy chuẩn, cơ quan quản lý chuyên ngành yêu cầu đánh giá sự phù hợp.
Chứng nhận hợp quy khác gì công bố hợp quy?
Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp QCVN. Công bố hợp quy là việc doanh nghiệp đăng ký/công bố hàng hóa phù hợp QCVN dựa trên căn cứ đánh giá sự phù hợp.
Có chứng nhận hợp quy rồi có cần công bố hợp quy không?
Có thể cần. Với nhiều mặt hàng, chứng nhận hợp quy là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy. Doanh nghiệp cần kiểm tra theo QCVN và cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định hồ sơ đã hoàn tất hay chưa.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu gồm những gì?
Hồ sơ thường gồm chứng từ pháp lý doanh nghiệp, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, catalogue, specification, test report, COA/CQ, nhãn hàng hóa, mẫu thử và các tài liệu kỹ thuật theo yêu cầu của tổ chức chứng nhận.
Có được thông quan trước khi có chứng nhận hợp quy không?
Tùy mặt hàng. Có trường hợp được thông quan trên cơ sở đăng ký kiểm tra và nộp chứng chỉ sau thông quan, nhưng có trường hợp phải có chứng nhận hoặc thông báo kết quả đạt yêu cầu trước khi thông quan.
Tổ chức nào được cấp chứng nhận hợp quy?
Chứng nhận hợp quy cần do tổ chức chứng nhận có phạm vi phù hợp, được đăng ký, chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định áp dụng cho QCVN và mặt hàng cụ thể.
Dấu hợp quy CR có bắt buộc không?
Có thể bắt buộc với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Doanh nghiệp cần kiểm tra theo QCVN và quy định quản lý của từng nhóm hàng.
Kết luận
Chứng nhận hợp quy hàng nhập khẩu là căn cứ quan trọng để chứng minh hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật trước khi thông quan, công bố hợp quy hoặc lưu thông trên thị trường. Doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS, QCVN, phương thức đánh giá sự phù hợp, tổ chức chứng nhận, hồ sơ kỹ thuật và thời hạn nộp chứng chỉ để tránh sai sót.
Trước mỗi lô hàng, doanh nghiệp nên rà soát chứng từ từ sớm, yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị đầy đủ catalogue, specification, test report, COA/CQ và thông tin nhãn. Với hàng có nhiều model, nhiều quy chuẩn hoặc chưa rõ phạm vi chứng nhận, việc kiểm tra hồ sơ thực tế trước khi hàng về cảng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, chi phí và rủi ro thông quan.