Xác định trước mã số hàng hóa cần biết
- Admin Finlogistics
- 23/07/2026
Xác định trước mã số hàng hóa là thủ tục doanh nghiệp đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã HS cho hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan. Thủ tục này đặc biệt hữu ích với hàng kỹ thuật, hàng có cấu tạo phức tạp, hàng nhiều công dụng hoặc nhóm hàng có rủi ro tranh chấp mã HS, thuế suất và chính sách mặt hàng. Nếu chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ, mô tả hàng hóa không rõ hoặc dùng kết quả xác định trước cho hàng không đúng thực tế, doanh nghiệp vẫn có thể gặp rủi ro khi khai báo. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ xác định trước mã số hàng hóa, hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn xử lý, giá trị của kết quả xác định trước và những lỗi cần tránh khi khai báo mã HS.
Xác định trước mã số hàng hóa là gì?
Xác định trước mã số hàng hóa là thủ tục người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã HS đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, dựa trên hồ sơ kỹ thuật, chứng từ liên quan và mẫu hàng nếu có. Đây là một nội dung thuộc nhóm xác định trước về mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được ghi nhận trong hệ thống pháp luật hải quan Việt Nam.
Khác với việc tự tra mã HS hoặc nhận tư vấn tham khảo, kết quả của thủ tục này là Thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa do cơ quan hải quan ban hành. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận kết quả thực hiện của thủ tục là Thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa.

Xác định trước mã số hàng hóa là gì?
Khi nào doanh nghiệp nên xin xác định trước mã số hàng hóa?
Doanh nghiệp nên cân nhắc xin xác định trước mã số hàng hóa khi hàng có cấu tạo, thành phần hoặc công dụng phức tạp. Các nhóm thường gặp gồm máy móc đồng bộ, linh kiện kỹ thuật, thiết bị điện tử, hóa chất, nguyên liệu pha trộn, sản phẩm có nhiều chức năng hoặc hàng có mô tả thương mại không đủ rõ để phân loại.
Thủ tục này cũng phù hợp khi hàng hóa có nhiều khả năng phân loại mã HS khác nhau. Nếu cùng một mặt hàng có thể được hiểu theo nhiều nhóm mã tùy cách đánh giá về công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động hoặc thành phần vật liệu, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ xác định trước để giảm rủi ro tranh chấp khi thông quan.
Với hàng có chênh lệch lớn về thuế suất hoặc chính sách mặt hàng, mã HS không chỉ ảnh hưởng đến thuế nhập khẩu, mà còn có thể ảnh hưởng đến thuế GTGT, giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy hoặc chứng nhận hợp quy. Vì vậy, xác định trước mã số giúp doanh nghiệp chủ động hơn về chi phí, chứng từ và tiến độ thông quan.
Xác định trước mã số khác gì với tư vấn mã HS?
Xác định trước mã số hàng hóa và tư vấn mã HS tham khảo đều nhằm giảm rủi ro phân loại hàng hóa sai, nhưng bản chất và giá trị sử dụng khác nhau.
| Tiêu chí | Xác định trước mã số hàng hóa | Tư vấn mã HS tham khảo |
| Bản chất | Thủ tục hành chính với cơ quan hải quan | Hoạt động rà soát, tư vấn nghiệp vụ trước khi khai báo |
| Kết quả | Thông báo kết quả xác định trước mã số | Mã HS tham khảo, phương án phân loại, hồ sơ giải trình |
| Căn cứ | Hồ sơ đề nghị, tài liệu kỹ thuật, mẫu hàng nếu có | Chứng từ thương mại, catalogue, quy tắc phân loại, kinh nghiệm nghiệp vụ |
| Giá trị sử dụng | Có giá trị theo phạm vi hàng hóa và hồ sơ đã đề nghị | Không thay thế văn bản của cơ quan hải quan |
| Trách nhiệm khai báo | Người khai vẫn phải khai đúng hàng thực tế | Người khai vẫn chịu trách nhiệm khi mở tờ khai |
Có thể hiểu ngắn gọn: tư vấn mã HS giúp doanh nghiệp chuẩn bị phương án trước khi khai báo, còn xác định trước mã số hàng hóa là thủ tục chính thức với cơ quan hải quan và có kết quả bằng văn bản theo hồ sơ đề nghị. Cổng Dịch vụ công Quốc gia thể hiện thủ tục này do Cục Hải quan – Bộ Tài chính thực hiện và kết quả là thông báo xác định trước mã số.
Hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa gồm những gì?
Theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thành phần hồ sơ của thủ tục xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu 01/XĐTMS/TXNK và mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hoặc tài liệu kỹ thuật như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa, mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa.
Đơn đề nghị xác định trước mã số
Đây là chứng từ trung tâm của hồ sơ. Doanh nghiệp cần kê khai đúng thông tin người đề nghị, tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số dự kiến, căn cứ phân loại và thông tin liên quan đến hàng hóa dự kiến xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
Trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, mẫu đơn đang được ghi nhận là mẫu số 01/XĐTMS/TXNK tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC. Tuy nhiên, khi nộp hồ sơ thực tế, doanh nghiệp nên kiểm tra mẫu biểu đang áp dụng tại thời điểm nộp, nhất là khi có văn bản sửa đổi, bổ sung mới trong lĩnh vực thủ tục hải quan.
Tài liệu kỹ thuật của hàng hóa
Nhóm này thường gồm catalogue, specification, bản vẽ kỹ thuật, hình ảnh sản phẩm, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý vận hành, thành phần vật liệu, công dụng, model, part number, test report hoặc COA/CQ nếu có. Với hàng kỹ thuật, tài liệu càng rõ thì cơ sở phân loại mã HS càng chắc chắn.
Doanh nghiệp cần tránh mô tả hàng hóa chung chung như “thiết bị”, “linh kiện”, “phụ kiện máy”, “hóa chất công nghiệp” mà không có cấu tạo, thành phần hoặc công dụng cụ thể. Những mô tả thiếu chi tiết thường không đủ cơ sở để phân loại chính xác.
Mẫu hàng hóa nếu có
Nếu hàng hóa cần kiểm tra thực tế để xác định thành phần, tính chất, cấu tạo hoặc công dụng, doanh nghiệp nên chuẩn bị mẫu hàng. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận hồ sơ có thể gồm mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hoặc tài liệu kỹ thuật thay thế.
Trường hợp không có mẫu hàng, doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu kỹ thuật đủ chi tiết. Với hàng hóa như hóa chất, vật liệu, nguyên liệu pha trộn hoặc sản phẩm có cấu tạo phức tạp, hồ sơ có thể cần thêm bản phân tích thành phần, MSDS, test report hoặc chứng thư giám định tùy tình huống.

Hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa gồm những gì?
Chứng từ thương mại và chứng từ bổ trợ
Ngoài thành phần hồ sơ bắt buộc, doanh nghiệp nên chuẩn bị thêm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn dự kiến, tài liệu nhà sản xuất, tiêu chuẩn sản phẩm, chứng nhận chất lượng, MSDS nếu là hóa chất hoặc tài liệu chuyên ngành khác. Các chứng từ này giúp đối chiếu tên hàng, model, xuất xứ, công dụng và mục đích sử dụng của hàng hóa.
Quy trình xác định trước mã số hàng hóa
Quy trình xác định trước mã số hàng hóa cần được chuẩn bị trước kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận bước đầu tiên là tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số nộp đủ hồ sơ cung cấp thông tin, chứng từ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu đến cơ quan hải quan.
Bước 1: Rà soát hàng hóa và xác định mã HS dự kiến
Doanh nghiệp cần thu thập đầy đủ mô tả kỹ thuật, công dụng, thành phần, cấu tạo, phương thức vận hành và mã HS dự kiến. Đây là bước nền để lập đơn đề nghị và giải trình cơ sở phân loại.
Với hàng có nhiều model, nhiều cấu hình hoặc nhiều chức năng, cần đánh giá từng model riêng. Một model có thể có mã HS khác nếu thay đổi công dụng chính, cấu tạo hoặc nguyên lý hoạt động.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị
Bộ hồ sơ cần thống nhất giữa tên hàng, model, catalogue, specification, mẫu hàng, mã HS dự kiến và căn cứ phân loại. Nếu hồ sơ mô tả không rõ hoặc thông tin giữa các tài liệu không khớp, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung.
Đối với hàng hóa kỹ thuật, doanh nghiệp nên chuẩn bị thêm hình ảnh thực tế, sơ đồ cấu tạo, thông số hoạt động và tài liệu từ nhà sản xuất. Đối với hóa chất hoặc nguyên liệu, cần chú ý thành phần, hàm lượng, mục đích sử dụng và tài liệu an toàn.
Bước 3: Nộp hồ sơ đến cơ quan hải quan
Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thủ tục có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cơ quan thực hiện được hiển thị là Cục Hải quan – Bộ Tài chính trong trang chi tiết thủ tục.
Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng tiếp nhận, phản hồi và yêu cầu bổ sung nếu có. Thời hạn xử lý chỉ nên được tính trên cơ sở hồ sơ đầy đủ, phù hợp và có đủ thông tin để cơ quan hải quan xem xét.
Bước 4: Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ
Cơ quan hải quan xem xét hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và mẫu hàng nếu có. Với hồ sơ chưa đủ cơ sở phân loại, doanh nghiệp có thể phải bổ sung thông tin, chứng thư phân tích, chứng thư giám định hoặc tài liệu kỹ thuật bổ sung.
Đây là lý do doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ trước kế hoạch nhập khẩu. Nếu để hàng về cảng rồi mới bắt đầu xử lý mã HS, thời gian chờ làm rõ hồ sơ có thể ảnh hưởng đến thông quan và chi phí logistics.
Bước 5: Nhận thông báo kết quả xác định trước mã số
Kết quả của thủ tục là Thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số được xác định, căn cứ phân loại và phạm vi áp dụng của văn bản trước khi sử dụng cho lô hàng thực tế.
Thời hạn xử lý hồ sơ xác định trước mã số
Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thời hạn xử lý là 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đối với trường hợp thông thường, hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ.
Ngoài thời hạn ban hành kết quả, Cổng Dịch vụ công Quốc gia cũng ghi nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan hải quan có văn bản từ chối đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ không đủ điều kiện hoặc hàng hóa đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước, hoặc hàng hóa đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.
Doanh nghiệp cần lưu ý: thời hạn trên chỉ có ý nghĩa khi hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ. Nếu phải bổ sung catalogue, mẫu hàng, bản phân tích thành phần, chứng thư giám định hoặc thông tin kỹ thuật, thời gian thực tế có thể dài hơn kế hoạch ban đầu.

Thời hạn xử lý hồ sơ xác định trước mã số
Kết quả xác định trước mã số có giá trị như thế nào?
Thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa giúp doanh nghiệp có căn cứ rõ ràng hơn khi khai mã HS cho hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu. Tuy nhiên, kết quả này cần được sử dụng đúng phạm vi: hàng thực tế phải phù hợp với mẫu hàng, mô tả kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, công dụng và hồ sơ đã nộp.
Doanh nghiệp không nên dùng kết quả xác định trước của một model, một nhà sản xuất hoặc một cấu hình để khai cho hàng hóa khác nếu chưa đối chiếu đầy đủ. Nếu hàng thực tế khác với hàng đã đề nghị xác định trước, kết quả có thể không phù hợp để áp dụng cho lô hàng đó.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần theo dõi thay đổi pháp luật về danh mục hàng hóa, quy tắc phân loại, biểu thuế và chính sách mặt hàng. Khi căn cứ pháp lý thay đổi, việc áp dụng kết quả xác định trước cũng cần được rà soát lại theo hồ sơ thực tế và quy định đang có hiệu lực.
Trường hợp nào có thể bị từ chối xác định trước mã số?
Doanh nghiệp có thể bị từ chối xác định trước mã số nếu hồ sơ không đủ điều kiện, thông tin hàng hóa chưa đủ cơ sở xác định, hàng hóa đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước. Nội dung này được Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận trong phần thời hạn xử lý trường hợp từ chối của thủ tục.
Các tình huống thường gặp gồm hồ sơ mô tả hàng hóa quá chung chung, catalogue không thể hiện rõ cấu tạo và công dụng, không có mẫu hàng hoặc tài liệu thay thế phù hợp, mã HS đề xuất thiếu căn cứ phân loại, tài liệu kỹ thuật không khớp chứng từ thương mại hoặc hàng thực tế khác model so với hồ sơ đề nghị.
Những lỗi thường gặp khi xác định trước mã số hàng hóa
Chỉ dựa vào mã HS do nhà cung cấp nước ngoài đưa
Mã HS do nhà cung cấp nước ngoài đưa chỉ nên dùng để tham khảo. Việc phân loại hàng hóa tại Việt Nam cần căn cứ theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, quy tắc phân loại và hồ sơ kỹ thuật thực tế.
Nếu doanh nghiệp dùng nguyên mã HS từ nước xuất khẩu mà không rà soát lại theo quy định tại Việt Nam, tờ khai có thể sai thuế suất, sai chính sách mặt hàng hoặc sai yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.
Mô tả hàng hóa không đủ chi tiết
Tên hàng trên invoice thường ngắn gọn, không đủ để phân loại. Doanh nghiệp cần bổ sung thông tin về cấu tạo, thành phần, công dụng, nguyên lý hoạt động, model, vật liệu, thông số kỹ thuật và cách sử dụng.
Với hàng có nhiều chức năng, cần làm rõ chức năng chính. Với hàng là bộ phận, linh kiện hoặc phụ kiện, cần xác định hàng dùng cho máy nào, vai trò trong hệ thống và có thể sử dụng độc lập hay không.
Không chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật từ nhà sản xuất
Với hàng máy móc, linh kiện, hóa chất hoặc thiết bị chuyên dụng, thiếu catalogue, specification, COA, MSDS hoặc test report có thể khiến hồ sơ bị kéo dài. Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị tài liệu kỹ thuật trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hàng lên tàu.
Dùng kết quả xác định trước cho hàng không giống hồ sơ
Kết quả xác định trước chỉ phù hợp với hàng hóa đã được mô tả trong hồ sơ. Nếu doanh nghiệp nhập model khác, cấu hình khác, nhà sản xuất khác hoặc hàng có thành phần khác, cần rà soát lại trước khi áp dụng.
Đợi hàng về cảng mới xử lý mã HS
Nếu hàng có rủi ro phân loại nhưng doanh nghiệp chỉ xử lý khi hàng đã về cảng, lô hàng có thể bị chậm thông quan, phát sinh lưu kho, lưu bãi, Demurrage hoặc Detention. Với hàng có giá trị lớn hoặc nhập khẩu lặp lại, nên xử lý mã HS từ giai đoạn chuẩn bị hợp đồng.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi xin xác định trước mã số?
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định rõ hàng dự kiến xuất khẩu hay nhập khẩu, tên hàng thương mại, tên kỹ thuật, model, công dụng, thành phần, vật liệu, cấu tạo và nguyên lý hoạt động. Với hàng có nhiều phiên bản, cần xác định từng phiên bản có khác nhau về chức năng, thông số hoặc cấu tạo hay không.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn catalogue, specification, hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ cấu tạo, bảng phân tích thành phần, MSDS nếu là hóa chất, test report hoặc COA/CQ nếu có. Nếu có mẫu hàng, cần bảo đảm mẫu đúng với hàng dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Bộ phận xuất nhập khẩu cũng cần xác định mã HS dự kiến và căn cứ phân loại, kiểm tra thuế suất, chính sách mặt hàng, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành và biểu thuế liên quan. Với thời hạn xử lý có thể là 30 ngày hoặc 60 ngày tùy trường hợp, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ sớm trước kế hoạch mở tờ khai.
Xem thêm: Biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2026 file excel và pdf
Finlogistics hỗ trợ xác định trước mã số hàng hóa như thế nào?
Finlogistics có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ kỹ thuật, kiểm tra mã HS tham khảo, đối chiếu biểu thuế, chính sách mặt hàng, kiểm tra chuyên ngành và chuẩn bị bộ chứng từ phục vụ hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa. Với hàng phức tạp như máy móc, thiết bị, linh kiện, hóa chất, nguyên liệu sản xuất, hàng đồng bộ hoặc hàng có nhiều khả năng phân loại, việc chuẩn bị hồ sơ từ trước giúp doanh nghiệp giảm rủi ro sai mã HS khi mở tờ khai.
Finlogistics hiện cung cấp các dịch vụ liên quan như dịch vụ thông quan tờ khai hải quan, vận chuyển đường biển quốc tế, vận chuyển hàng không quốc tế và vận chuyển nội địa Việt Nam. Trang dịch vụ thông quan của Finlogistics thể hiện phạm vi hỗ trợ tại nhiều cửa khẩu, cảng biển và sân bay trọng điểm; website cũng giới thiệu các dịch vụ vận chuyển quốc tế và nội địa phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Xem ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế tại Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển hàng không quốc tế tại Finlogistics
Về Finlogistics
Finlogistics là công ty Forwarder Việt Nam, thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế Fingroup, được thành lập từ năm 2014. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa và khai báo thủ tục hải quan, với hệ thống văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Lạng Sơn.
Đối với các lô hàng có rủi ro về mã HS, xác định trước mã số hàng hóa, kiểm tra chuyên ngành, chính sách mặt hàng, chứng từ kỹ thuật hoặc hồ sơ hải quan, đội ngũ Finlogistics có thể phối hợp kiểm tra chứng từ, chuẩn bị phương án nhập khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp xử lý theo từng hồ sơ thực tế.
Thông tin liên hệ Finlogistics
Doanh nghiệp có thể liên hệ Finlogistics qua các kênh sau để được hỗ trợ nhanh hơn:
Hotline/Zalo: (+84) 886 865 251
Tổng đài: 0243.68.55555
Email: info@fingroup.vn
Trụ sở chính: Tầng 26, Tháp A, Tòa nhà Sông Đà, Số 18, Đường Phạm Hùng, Phường Từ Liêm, Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp về xác định trước mã số hàng hóa
Xác định trước mã số hàng hóa là gì?
Xác định trước mã số hàng hóa là thủ tục doanh nghiệp đề nghị cơ quan hải quan xác định mã HS cho hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan.
Khi nào nên xin xác định trước mã số hàng hóa?
Doanh nghiệp nên xin xác định trước mã số khi hàng có cấu tạo phức tạp, nhiều công dụng, nhiều khả năng phân loại, chênh lệch thuế suất lớn hoặc có rủi ro tranh chấp mã HS khi thông quan.
Hồ sơ xác định trước mã số gồm những gì?
Hồ sơ gồm Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu 01/XĐTMS/TXNK và mẫu hàng hóa nếu có hoặc tài liệu kỹ thuật như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa, mô tả thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng và phương thức vận hành.
Thời hạn trả kết quả xác định trước mã số là bao lâu?
Thời hạn xử lý là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp thông thường, hoặc 60 ngày đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ.
Xác định trước mã số có thay thế khai báo hải quan không?
Không. Kết quả xác định trước mã số là căn cứ để doanh nghiệp khai báo mã HS phù hợp, nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan, nộp hồ sơ và chịu trách nhiệm về thông tin khai báo.
Kết quả xác định trước mã số có dùng cho lô hàng sau không?
Có thể dùng nếu hàng hóa thực tế phù hợp với mẫu hàng, hồ sơ, mô tả kỹ thuật và điều kiện đã đề nghị xác định trước. Nếu hàng khác model, khác cấu tạo, khác nhà sản xuất hoặc quy định pháp luật thay đổi, doanh nghiệp cần kiểm tra lại.
Tư vấn mã HS có giống xác định trước mã số không?
Không. Tư vấn mã HS là hoạt động rà soát nghiệp vụ để đưa ra phương án tham khảo. Xác định trước mã số là thủ tục chính thức với cơ quan hải quan và có kết quả bằng văn bản.
Kết luận
Xác định trước mã số hàng hóa là thủ tục quan trọng với những mặt hàng có rủi ro phân loại mã HS, đặc biệt là hàng kỹ thuật, hàng nhiều công dụng, máy móc, linh kiện, hóa chất hoặc hàng có chênh lệch thuế suất lớn. Khi được chuẩn bị đúng, thủ tục này giúp doanh nghiệp có cơ sở rõ ràng hơn khi khai báo và giảm rủi ro tranh chấp mã HS.
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần rà soát kỹ tên hàng, model, cấu tạo, thành phần, công dụng, catalogue, specification, mẫu hàng và mã HS dự kiến. Với các lô hàng có giá trị lớn hoặc nhập khẩu lặp lại, việc chuẩn bị hồ sơ từ sớm sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thuế, chính sách mặt hàng và kế hoạch thông quan.