Tin tức

Báo cáo quyết toán hải quan và lỗi cần tránh

Báo cáo quyết toán hải quan và lỗi cần tránh

Báo cáo quyết toán hải quan là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩudoanh nghiệp chế xuất nhằm tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, vật tư và sản phẩm thuộc diện quản lý hải quan. Nếu số liệu giữa tờ khai hải quan, sổ kho, sổ kế toán, BOM, định mức và tồn kho thực tế không khớp, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi bị kiểm tra báo cáo quyết toán hoặc kiểm tra sau thông quan. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định, hồ sơ cần chuẩn bị và cách hạn chế sai sót khi lập báo cáo quyết toán hải quan.

Nội dung chính

Báo cáo quyết toán hải quan là gì?

Báo cáo quyết toán hải quan là báo cáo tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu và các dữ liệu liên quan trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp thuộc diện quản lý hải quan. Đây là căn cứ để cơ quan Hải quan đối chiếu việc sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu, định mức, tờ khai và hồ sơ kế toán của doanh nghiệp.

8c01684a 4a78 43a3 8018 d91a4d208ffa 1 Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, Bộ Tài chính đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là nhóm văn bản quan trọng doanh nghiệp cần đối chiếu khi thực hiện báo cáo quyết toán.

Với doanh nghiệp sản xuất, báo cáo quyết toán hải quan không chỉ là bảng số liệu nộp định kỳ. Báo cáo này phản ánh mức độ kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với nguyên liệu, vật tư, thành phẩm, phế liệu phế phẩm, hàng tiêu hủy, hàng bán nội địa và tồn kho cuối kỳ. Vì vậy, doanh nghiệp cần lập báo cáo dựa trên dữ liệu thực tế, có khả năng đối chiếu giữa bộ phận xuất nhập khẩu, kho, kế toán và sản xuất.

Doanh nghiệp nào phải nộp báo cáo quyết toán hải quan?

Nhóm doanh nghiệp thường phải thực hiện báo cáo quyết toán hải quan gồm doanh nghiệp gia công cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất DNCX/EPE và các doanh nghiệp có hoạt động nhập nguyên liệu, vật tư thuộc diện quản lý theo chế độ hải quan riêng.

Với doanh nghiệp gia công, báo cáo quyết toán giúp theo dõi nguyên liệu, vật tư nhận gia công, sản phẩm xuất khẩu, nguyên liệu dư thừa, phế liệu phế phẩm và tình hình thanh khoản hợp đồng. Với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, báo cáo là cơ sở đối chiếu nguyên liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, định mức sản xuất và dữ liệu tồn kho. Với DNCX, báo cáo quyết toán thường gắn với quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp, tài sản cố định, hàng bán nội địa và các nghiệp vụ xử lý hàng hóa đặc thù.

Doanh nghiệp cần căn cứ loại hình thực tế, hồ sơ hải quan đã khai báo và yêu cầu của cơ quan Hải quan quản lý để xác định nghĩa vụ báo cáo. Không nên chỉ dựa vào tên gọi doanh nghiệp, vì cùng là doanh nghiệp sản xuất nhưng nghĩa vụ hồ sơ có thể khác nhau tùy loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng nguyên liệu và cơ chế quản lý hải quan áp dụng.

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán hải quan

Doanh nghiệp cần xác định đúng năm tài chính và thời hạn nộp báo cáo theo quy định hiện hành. Về nguyên tắc, dữ liệu báo cáo quyết toán thường được lập theo năm tài chính của doanh nghiệp, bao gồm số liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ.

Trong thực tế, doanh nghiệp không nên đợi đến sát hạn mới tổng hợp dữ liệu. Với các doanh nghiệp có nhiều mã nguyên liệu, nhiều mã sản phẩm, nhiều kho hoặc nhiều loại hình, việc đối chiếu dữ liệu có thể mất nhiều thời gian. Nếu phát hiện chênh lệch muộn, doanh nghiệp sẽ khó kiểm tra nguyên nhân và chuẩn bị hồ sơ giải trình.

Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên rà soát số liệu định kỳ theo tháng hoặc quý. Việc kiểm tra sớm giúp phát hiện lỗi về mã hàng, đơn vị tính, phiếu nhập xuất kho, tờ khai thiếu cập nhật, định mức chưa đồng bộ hoặc tồn kho thực tế không khớp với hệ thống.

Mẫu báo cáo quyết toán hải quan theo Thông tư 39

Khi lập báo cáo quyết toán hải quan, doanh nghiệp cần xác định đúng mẫu biểu áp dụng theo loại hình và dữ liệu cần báo cáo. Một số mẫu thường được nhắc đến gồm Mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL đối với nguyên liệu, vật tư và Mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL đối với sản phẩm. Theo Thư viện Pháp luật, Mẫu số 15a/BCQTSP-GSQL là mẫu báo cáo quyết toán sản phẩm tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Mẫu biểu Nội dung sử dụng Lưu ý khi lập
Mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL Báo cáo nhập xuất tồn nguyên liệu, vật tư Cần khớp tờ khai nhập, sổ kho, sổ kế toán
Mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL Báo cáo nhập xuất tồn sản phẩm Cần khớp sản lượng sản xuất, xuất khẩu, tồn kho
Bảng định mức thực tế Theo dõi nguyên liệu cấu thành sản phẩm Cần phù hợp BOM và tiêu hao thực tế
Bảng giải trình chênh lệch Giải thích số liệu không khớp nếu có Nên chuẩn bị trước khi nộp hoặc trước khi kiểm tra

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng mẫu biểu chỉ là phần thể hiện cuối cùng của dữ liệu. Phần quan trọng hơn là hệ thống dữ liệu phía sau, bao gồm mã nguyên liệu, mã sản phẩm, BOM, định mức, sổ kho, sổ kế toán, tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu và chứng từ xử lý các nghiệp vụ đặc thù.

Dữ liệu cần chuẩn bị khi lập báo cáo quyết toán hải quan

12086bcd 7c35 441e 913e 0a02f078c3b2 1 Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Để lập báo cáo quyết toán hải quan chính xác, doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu theo từng nhóm. Việc chuẩn bị theo nhóm giúp bộ phận xuất nhập khẩu dễ phối hợp với kế toán, kho và sản xuất.

Nhóm dữ liệu Nội dung cần rà soát
Tờ khai nhập khẩu Nguyên liệu, vật tư, máy móc, hàng đưa vào sản xuất
Tờ khai xuất khẩu Thành phẩm xuất khẩu, sản phẩm gia công, sản phẩm SXXK
Sổ kho Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, tồn thực tế
Sổ kế toán Sổ chi tiết vật tư, thành phẩm, tài khoản liên quan
BOM định mức Định mức lý thuyết, định mức thực tế, tỷ lệ hao hụt
Dữ liệu sản xuất Lệnh sản xuất, phiếu cấp phát, báo cáo sản lượng
Phế liệu phế phẩm Hồ sơ xử lý, tiêu hủy, bán nội địa nếu có
Tài sản máy móc Tờ khai nhập khẩu, sổ tài sản, hồ sơ điều chuyển, thanh lý

Trong quá trình chuẩn bị, doanh nghiệp cần thống nhất mã hàng giữa các hệ thống. Một lỗi phổ biến là mã nguyên liệu trên tờ khai hải quan khác mã trên phần mềm kho hoặc kế toán. Nếu không có bảng quy đổi và hồ sơ giải trình, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi đối chiếu báo cáo.

Quy trình lập báo cáo quyết toán hải quan

3c7add2b c029 4894 a46b ecdd263d0a14 1 Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Bước 1 Xác định kỳ báo cáo và phạm vi dữ liệu

Doanh nghiệp cần xác định năm tài chính, loại hình hải quan, mã nguyên liệu, mã sản phẩm, danh sách kho và các nhóm hàng cần đưa vào báo cáo. Đây là bước nền tảng để tránh bỏ sót dữ liệu hoặc đưa nhầm dữ liệu không thuộc phạm vi báo cáo.

Với doanh nghiệp có nhiều loại hình như gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất, cần tách rõ dữ liệu theo từng nhóm quản lý. Nếu trộn chung dữ liệu, doanh nghiệp có thể khó giải trình khi cơ quan Hải quan yêu cầu đối chiếu.

Bước 2 Tổng hợp tờ khai nhập xuất

Doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu, tờ khai xuất khẩu thành phẩm, tờ khai chuyển loại hình, tờ khai bán nội địa, tờ khai tiêu hủy, thanh lý hoặc tái xuất nếu có. Dữ liệu tờ khai phải được kiểm tra theo số tờ khai, ngày đăng ký, mã loại hình, mã hàng, số lượng, đơn vị tính và trị giá.

Với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, cần chú ý mối liên hệ giữa tờ khai nhập nguyên liệu và tờ khai xuất thành phẩm. Với doanh nghiệp gia công, cần kiểm tra hợp đồng, phụ lục hợp đồng, định mức và tình trạng nguyên liệu dư thừa.

Bước 3 Đối chiếu sổ kho và sổ kế toán

Số liệu trên báo cáo quyết toán cần có khả năng đối chiếu với sổ kho và sổ kế toán. Doanh nghiệp nên kiểm tra phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết thành phẩm và các tài khoản kế toán liên quan.

Nếu số liệu kho và kế toán lệch nhau, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân trước khi lập báo cáo. Nguyên nhân có thể đến từ sai thời điểm ghi nhận, khác đơn vị tính, hàng đã xuất kho nhưng chưa xuất khẩu, hàng đã về cảng nhưng chưa nhập kho, hoặc chứng từ nội bộ chưa cập nhật đầy đủ.

Bước 4 Rà soát BOM và định mức

BOMđịnh mức là phần đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp sản xuất. Doanh nghiệp cần kiểm tra định mức nguyên vật liệu theo từng mã sản phẩm, tỷ lệ hao hụt, nguyên liệu thay thế, thay đổi kỹ thuật trong kỳ và sự phù hợp giữa tiêu hao thực tế với dữ liệu đã khai báo.

Nếu BOM không cập nhật theo thay đổi sản xuất, báo cáo quyết toán có thể phản ánh sai lượng nguyên vật liệu sử dụng. Đây là nhóm lỗi dễ bị đặt câu hỏi khi kiểm tra báo cáo quyết toán hoặc kiểm tra sau thông quan.

Bước 5 Xác định chênh lệch và lập hồ sơ giải trình

Sau khi đối chiếu dữ liệu, doanh nghiệp cần lập danh sách chênh lệch nếu có. Chênh lệch có thể đến từ sai mã hàng, sai đơn vị tính, hao hụt sản xuất, nguyên liệu thay thế, nhập xuất nội bộ chưa cập nhật, hàng lỗi, phế liệu phế phẩm hoặc sai thời điểm ghi nhận.

Doanh nghiệp không nên chỉ điều chỉnh số liệu cho khớp mà không có căn cứ. Mỗi khoản chênh lệch cần có chứng từ chứng minh, biên bản kiểm kê, phiếu điều chỉnh hoặc tài liệu giải trình phù hợp.

Bước 6 Nộp báo cáo và lưu hồ sơ

Sau khi hoàn thiện số liệu, doanh nghiệp nộp báo cáo theo phương thức áp dụng và lưu toàn bộ hồ sơ phục vụ giải trình. Hồ sơ cần được lưu theo kỳ báo cáo, theo mã hàng hoặc theo loại hình để dễ truy xuất khi phát sinh kiểm tra.

Việc lưu hồ sơ sau khi nộp báo cáo rất quan trọng. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp chỉ phát hiện vấn đề khi bị kiểm tra sau thông quan. Nếu hồ sơ không được lưu có hệ thống, việc giải trình sẽ mất nhiều thời gian và có thể làm tăng rủi ro tuân thủ.

>>> Xem thêm: Xuất nhập tồn hải quan và cách quản lý số liệu

Lỗi thường gặp khi lập báo cáo quyết toán hải quan

084984a3 2cd0 4062 9c3d 82f42fd6ff4a 1 Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Lỗi đầu tiên là mã nguyên vật liệu trên tờ khai không khớp mã trên kho kế toán. Đây là lỗi rất phổ biến ở doanh nghiệp có nhiều mã hàng hoặc sử dụng song song nhiều phần mềm quản lý. Nếu không có bảng quy đổi mã, doanh nghiệp khó chứng minh dòng chảy nguyên liệu từ nhập khẩu đến sản xuất và xuất khẩu.

Lỗi thứ hai là mã sản phẩm thay đổi nhưng không cập nhật đồng bộ. Khi sản phẩm thay đổi quy cách, model hoặc BOM nhưng hệ thống vẫn dùng mã cũ, số liệu báo cáo có thể không phản ánh đúng thực tế sản xuất.

Một lỗi khác là tồn kho thực tế lệch tồn báo cáo. Chênh lệch tồn kho có thể đến từ sai đơn vị tính, nhập xuất nội bộ chưa ghi nhận, hàng lỗi, hàng chờ xử lý, phế liệu phế phẩm hoặc kiểm kê không đúng thời điểm. Nếu không có biên bản kiểm kê và hồ sơ giải trình, doanh nghiệp sẽ khó bảo vệ số liệu.

Ngoài ra, doanh nghiệp thường gặp lỗi về định mức BOM không sát thực tế, không theo dõi phế liệu phế phẩm, thiếu hồ sơ tiêu hủy hoặc bán nội địa, số liệu kế toán khác số liệu hải quan và nộp báo cáo sát hạn nên không đủ thời gian rà soát. Đây đều là các lỗi có thể dẫn đến rủi ro khi kiểm tra sau thông quan.
Kiểm tra sau thông quan và những điều doanh nghiệp cần biết

>>> Xem thêm: Kiểm tra sau thông quan và những điều doanh nghiệp cần biết

Sửa báo cáo quyết toán hải quan khi phát hiện sai sót

Doanh nghiệp có thể phát hiện sai sót sau khi đã nộp báo cáo quyết toán hải quan. Trường hợp này cần xử lý thận trọng, vì việc sửa đổi, bổ sung phụ thuộc vào thời điểm phát hiện lỗi và tình trạng kiểm tra của cơ quan Hải quan.

Theo nội dung được ghi nhận tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan Hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra, nếu doanh nghiệp phát hiện sai sót thì được sửa đổi, bổ sung và nộp lại báo cáo. Sau thời hạn này hoặc sau khi đã có quyết định kiểm tra, việc xử lý sẽ căn cứ quy định về thuế và xử lý vi phạm hành chính nếu phát sinh.

Vì vậy, sau khi nộp báo cáo, doanh nghiệp vẫn nên tiếp tục rà soát lại dữ liệu trong thời gian cho phép. Nếu phát hiện sai sót, cần xác định nguyên nhân, chuẩn bị hồ sơ chứng minh và thực hiện sửa đổi, bổ sung đúng quy định. Không nên tự điều chỉnh dữ liệu nội bộ nhưng không cập nhật báo cáo đã nộp, vì điều này có thể tạo ra chênh lệch khi bị kiểm tra.

Báo cáo quyết toán hải quan có liên quan gì đến kiểm tra sau thông quan?

Có. Báo cáo quyết toán hải quan là một trong những nhóm hồ sơ quan trọng thường được đối chiếu khi doanh nghiệp bị kiểm tra sau thông quan, đặc biệt với DNCX, sản xuất xuất khẩugia công.

37fd94b9 a322 4d5d 8203 80f564a28354 1 1 Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Theo Luật Hải quan, kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán, chứng từ và dữ liệu liên quan đến hàng hóa; trong trường hợp cần thiết còn có thể kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi thông quan. Điều này cho thấy số liệu báo cáo quyết toán, sổ kho, sổ kế toán, định mức và chứng từ sản xuất đều có thể trở thành căn cứ đối chiếu khi phát sinh kiểm tra.

Từ năm 2026, doanh nghiệp cũng cần lưu ý Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 về quy trình kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành. Quy trình này được ghi nhận là có hiệu lực từ ngày 01/02/2026, đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần chuẩn hóa dữ liệu và lưu hồ sơ tốt hơn để sẵn sàng giải trình khi được kiểm tra.

Cách doanh nghiệp tự rà soát trước khi nộp báo cáo quyết toán

Doanh nghiệp nên thực hiện self audit trước khi nộp báo cáo. Việc tự kiểm tra không nên chỉ là rà số tổng cuối kỳ, mà cần đối chiếu theo từng nhóm dữ liệu: tờ khai, kho, kế toán, BOM, định mức, sản xuất và tồn kho thực tế.

Trước hết, doanh nghiệp cần đối chiếu mã nguyên liệu giữa tờ khai hải quan và hệ thống kho. Nếu có nhiều mã nội bộ, cần lập bảng mapping để chứng minh sự tương ứng giữa mã hải quan, mã kho và mã kế toán.

Tiếp theo, cần kiểm tra mã sản phẩm giữa tờ khai xuất khẩu, BOM và dữ liệu sản xuất. Sản phẩm nào phát sinh thay đổi model, quy cách, định mức hoặc nguyên liệu thay thế cần có hồ sơ kỹ thuật và phê duyệt nội bộ.

Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ. Nếu có chênh lệch giữa tồn kho thực tế và tồn trên hệ thống, cần lập biên bản kiểm kê và bảng giải trình nguyên nhân.

Cuối cùng, cần rà soát phế liệu, phế phẩm, hàng tiêu hủy, hàng bán nội địa, hàng chuyển loại hình và tài sản máy móc. Đây là các nhóm nghiệp vụ thường bị bỏ sót nhưng có ảnh hưởng lớn khi kiểm tra sau thông quan.

Finlogistics hỗ trợ báo cáo quyết toán hải quan như thế nào?

Finlogistics hỗ trợ doanh nghiệp rà soát và chuẩn bị báo cáo quyết toán hải quan, đặc biệt với nhóm doanh nghiệp chế xuất, sản xuất xuất khẩugia công. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp phát hiện sớm chênh lệch, chuẩn hóa hồ sơ và giảm rủi ro khi bị kiểm tra báo cáo quyết toán hoặc kiểm tra sau thông quan.

Các hạng mục hỗ trợ gồm rà soát tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu; kiểm tra mã nguyên liệu, mã sản phẩm; đối chiếu xuất nhập tồn hải quan; kiểm tra sổ kho và sổ kế toán; rà soát BOM, định mức, hao hụt; kiểm tra hồ sơ phế liệu phế phẩm, tiêu hủy, bán nội địa; lập bảng giải trình chênh lệch và tư vấn sửa đổi, bổ sung báo cáo nếu phát hiện sai sót.

Với doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thường xuyên tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, TP.HCM và các khu công nghiệp lớn, việc rà soát báo cáo quyết toán trước kỳ nộp giúp doanh nghiệp chủ động hơn, hạn chế áp lực khi nhận yêu cầu giải trình từ cơ quan Hải quan.

>>> Xem ngay:

Dịch vụ thông quan tờ khai

Vận chuyển nội địa Việt Nam

Vận chuyển đường bộ quốc tế

Vận chuyển đường biển quốc tế

Vận chuyển đường hàng không quốc tế

FAQ về báo cáo quyết toán hải quan

Báo cáo quyết toán hải quan là gì?

Báo cáo quyết toán hải quan là báo cáo tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, vật tư, sản phẩm và dữ liệu liên quan của doanh nghiệp thuộc diện quản lý hải quan. Báo cáo thường áp dụng với doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất.

Doanh nghiệp nào phải nộp báo cáo quyết toán hải quan?

Các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp có hoạt động nhập nguyên liệu, vật tư thuộc diện quản lý theo chế độ hải quan riêng thường phải thực hiện báo cáo quyết toán. Doanh nghiệp cần kiểm tra theo loại hình thực tế và hướng dẫn của cơ quan Hải quan quản lý.

Mẫu báo cáo quyết toán hải quan theo Thông tư 39 là mẫu nào?

Các mẫu thường được nhắc đến gồm Mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL cho nguyên liệu, vật tư và Mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL cho sản phẩm. Mẫu số 15a/BCQTSP-GSQL được ghi nhận tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Có được sửa báo cáo quyết toán hải quan không?

Có. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán và trước khi có quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra, doanh nghiệp phát hiện sai sót thì được sửa đổi, bổ sung và nộp lại báo cáo theo quy định liên quan tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Báo cáo quyết toán hải quan có liên quan đến kiểm tra sau thông quan không?

Có. Báo cáo quyết toán là nhóm hồ sơ quan trọng thường được đối chiếu khi kiểm tra sau thông quan, đặc biệt với doanh nghiệp chế xuất, sản xuất xuất khẩu và gia công. Doanh nghiệp cần lưu đầy đủ tờ khai, sổ kho, sổ kế toán, BOM, định mức và hồ sơ giải trình chênh lệch.

Finlogistics có hỗ trợ rà soát báo cáo quyết toán hải quan không?

Có. Finlogistics hỗ trợ rà soát tờ khai, xuất nhập tồn, sổ kho, sổ kế toán, BOM, định mức, phế liệu phế phẩm và hồ sơ giải trình cho doanh nghiệp trước khi nộp báo cáo quyết toán hải quan hoặc trước khi phát sinh kiểm tra sau thông quan.

Kết luận

Báo cáo quyết toán hải quan là hồ sơ quan trọng phản ánh toàn bộ quá trình quản lý nguyên vật liệu, vật tư, thành phẩm và tồn kho của doanh nghiệp thuộc nhóm gia công, sản xuất xuất khẩudoanh nghiệp chế xuất. Một báo cáo chính xác cần được xây dựng từ dữ liệu đồng bộ giữa tờ khai hải quan, sổ kho, sổ kế toán, BOM, định mức, sản xuất và kiểm kê thực tế.

Doanh nghiệp không nên lập báo cáo theo cách đối phó sát hạn, mà cần xây dựng quy trình rà soát định kỳ để phát hiện sớm chênh lệch. Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm tra số liệu, rà soát xuất nhập tồn hải quan, chuẩn hóa BOM định mức hoặc chuẩn bị hồ sơ giải trình trước kiểm tra sau thông quan, Finlogistics có thể tư vấn phương án phù hợp theo từng hồ sơ thực tế.