Chuyển khẩu hàng hóa là gì? Quy định và lưu ý
- Admin Finlogistics
- 22/07/2026
Chuyển khẩu hàng hóa là gì là câu hỏi dễ gây nhầm lẫn vì cụm từ này gần giống chuyển cửa khẩu, quá cảnh và tạm nhập tái xuất. Về bản chất, chuyển khẩu hàng hóa là hoạt động thương nhân mua hàng từ một nước hoặc vùng lãnh thổ để bán sang nước hoặc vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Tuy nhiên, nếu hàng có đi qua cửa khẩu, kho ngoại quan hoặc khu vực trung chuyển tại Việt Nam, doanh nghiệp vẫn phải lưu ý quy định về giấy phép, hồ sơ hải quan, giám sát hàng hóa và thời hạn đưa hàng ra khỏi Việt Nam. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ chuyển khẩu hàng hóa là gì, các hình thức chuyển khẩu, điều kiện kinh doanh, hồ sơ cần lưu ý và cách phân biệt với quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu.
Chuyển khẩu hàng hóa là gì?
Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước hoặc vùng lãnh thổ để bán sang một nước hoặc vùng lãnh thổ khác ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Đây là một hình thức của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, được quy định tại Điều 30 Luật Thương mại 2005.
Nói đơn giản, thương nhân Việt Nam có thể đứng giữa giao dịch mua bán quốc tế: mua hàng từ bên bán ở nước ngoài và bán lại cho bên mua ở một nước khác. Hàng hóa có thể đi thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, hoặc có thể đi qua Việt Nam trong một số trường hợp, nhưng bản chất của giao dịch vẫn không phải là nhập khẩu hàng vào Việt Nam để tiêu thụ nội địa.
Điểm quan trọng là chuyển khẩu không đồng nghĩa với việc hàng được tự do đưa vào thị trường Việt Nam. Nếu hàng có đi qua cửa khẩu, kho bãi, kho ngoại quan hoặc khu vực trung chuyển tại cảng Việt Nam, hàng có thể vẫn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan theo từng trường hợp cụ thể.

Chuyển khẩu hàng hóa là gì?
Các hình thức chuyển khẩu hàng hóa
Theo Luật Thương mại 2005, chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo 3 hình thức chính. Doanh nghiệp cần xác định đúng hình thức vì điều này ảnh hưởng đến giấy phép, hồ sơ, tuyến vận chuyển và cách phối hợp với hải quan.
Hàng vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu
Đây là trường hợp hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ nước bán đến nước mua, không qua cửa khẩu Việt Nam. Ví dụ, thương nhân Việt Nam ký hợp đồng mua hàng từ Trung Quốc và bán cho khách hàng tại Indonesia, nhưng hàng được giao thẳng từ cảng Trung Quốc đến cảng Indonesia.
Với hình thức này, hàng không đi qua lãnh thổ Việt Nam nên thường không phát sinh thủ tục hải quan tại Việt Nam. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần kiểm soát hợp đồng mua, hợp đồng bán, điều kiện giao hàng, chứng từ vận tải, thanh toán quốc tế và quy định của các nước liên quan.
Hàng có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không nhập khẩu, xuất khẩu
Trường hợp thứ hai là hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, có qua cửa khẩu Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Đây là tình huống cần phân biệt kỹ với quá cảnh và tạm nhập tái xuất.
Do hàng có đi qua Việt Nam, doanh nghiệp cần kiểm tra yêu cầu giám sát hải quan, địa điểm đưa hàng vào/ra, tuyến vận chuyển và hồ sơ theo từng loại hàng. Nếu xử lý sai bản chất, lô hàng có thể bị hiểu nhầm sang tạm nhập tái xuất hoặc nhập khẩu thông thường.
Hàng qua Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan hoặc khu vực trung chuyển
Trường hợp thứ ba là hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, có qua cửa khẩu Việt Nam và được đưa vào kho ngoại quan hoặc khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
Hình thức này thường gặp khi doanh nghiệp cần gom hàng, chờ lịch tàu, chuyển tải hoặc lưu giữ tạm thời trong khu vực được phép. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ quy định đối với hàng đưa vào, đưa ra kho ngoại quan hoặc khu vực trung chuyển để bảo đảm đúng thời hạn và đúng trạng thái giám sát.
Chuyển khẩu hàng hóa khác gì với chuyển cửa khẩu?
Chuyển khẩu hàng hóa và chuyển cửa khẩu là hai khái niệm rất dễ nhầm vì tên gọi gần giống nhau. Tuy nhiên, bản chất pháp lý và nghiệp vụ hoàn toàn khác nhau.
| Tiêu chí | Chuyển khẩu hàng hóa | Chuyển cửa khẩu |
| Bản chất | Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế | Nghiệp vụ vận chuyển hàng chịu giám sát hải quan |
| Luồng hàng | Mua từ nước/vùng lãnh thổ này để bán sang nước/vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam | Vận chuyển giữa các địa điểm làm thủ tục hải quan |
| Thủ tục nhập/xuất tại Việt Nam | Không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam | Có thể gắn với tờ khai, tuyến đường, seal, niêm phong, địa điểm đi/đến |
| Điểm cần kiểm soát | Hợp đồng mua, hợp đồng bán, giấy phép, tuyến vận chuyển, giám sát nếu hàng qua Việt Nam | Tờ khai vận chuyển, địa điểm đi/đến, số container, số seal, xác nhận hàng đến đích |
Có thể hiểu ngắn gọn: chuyển khẩu là một hình thức mua bán hàng hóa quốc tế, còn chuyển cửa khẩu là nghiệp vụ hải quan – vận chuyển đối với hàng đang chịu giám sát.
Xem thêm: Hàng chuyển cửa khẩu là gì? Thủ tục và lưu ý
Xem thêm: Thủ tục chuyển cửa khẩu hàng hóa cần lưu ý
Chuyển khẩu khác gì với quá cảnh và tạm nhập tái xuất?
Ngoài chuyển cửa khẩu, doanh nghiệp cũng thường nhầm chuyển khẩu với quá cảnh và tạm nhập tái xuất. Bảng dưới đây giúp phân biệt nhanh:
| Khái niệm | Cách hiểu ngắn | Điểm khác biệt chính |
| Chuyển khẩu | Mua hàng từ nước ngoài để bán sang nước khác ngoài Việt Nam | Không làm thủ tục nhập khẩu/xuất khẩu tại Việt Nam |
| Quá cảnh | Hàng nước ngoài đi qua lãnh thổ Việt Nam để sang nước khác | Trọng tâm là vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam |
| Tạm nhập tái xuất | Hàng được đưa vào Việt Nam rồi tái xuất chính hàng đó | Có làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu |
| Chuyển cửa khẩu | Hàng chịu giám sát hải quan chuyển giữa các địa điểm làm thủ tục | Là nghiệp vụ giám sát hải quan, không phải hình thức mua bán quốc tế |
Theo Luật Thương mại 2005, tạm nhập tái xuất là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam, sau đó làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Đây là khác biệt cốt lõi so với chuyển khẩu, vì chuyển khẩu không làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu tại Việt Nam.
Điều kiện kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa
Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa, nhưng một số nhóm hàng phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp. Cụ thể, hàng cấm xuất khẩu/cấm nhập khẩu, hàng tạm ngừng xuất khẩu/tạm ngừng nhập khẩu, hàng chưa được phép lưu hành hoặc sử dụng tại Việt Nam, hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch, hạn ngạch thuế quan hoặc giấy phép xuất nhập khẩu có thể thuộc diện phải xin giấy phép, trừ một số trường hợp giấy phép tự động.
Trường hợp hàng được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Với hàng không thuộc nhóm phải xin giấy phép nêu trên, thương nhân cũng không phải có giấy phép kinh doanh chuyển khẩu của Bộ Công Thương theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần lưu ý: việc có cần giấy phép hay không phụ thuộc vào mã HS, mô tả hàng hóa, chính sách mặt hàng, tuyến vận chuyển, cửa khẩu, hình thức chuyển khẩu và quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện. Không nên chỉ dựa vào tên hàng thương mại hoặc kinh nghiệm từ lô hàng trước.
Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh chuyển khẩu không?
Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. Đây là điểm doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ trước khi ký hợp đồng, đặc biệt với công ty có vốn nước ngoài, chi nhánh thương nhân nước ngoài hoặc mô hình thương mại trung gian có yếu tố FDI.
Trong thực tế, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngành nghề kinh doanh, quyền xuất khẩu/nhập khẩu/phân phối, phạm vi hoạt động thương mại và các cam kết quốc tế có liên quan. Trường hợp hồ sơ phức tạp, doanh nghiệp nên xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền hoặc tư vấn pháp lý chuyên sâu trước khi triển khai giao dịch.
Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hợp đồng nào?
Hoạt động chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do doanh nghiệp ký với thương nhân nước ngoài. Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.
Về quản trị rủi ro, doanh nghiệp cần kiểm tra rõ các nội dung như điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, quyền sở hữu hàng hóa, chứng từ vận tải, trách nhiệm bảo hiểm, điều khoản phạt chậm giao hàng, điều khoản xử lý tranh chấp và luật áp dụng. Vì hàng không nhập khẩu vào Việt Nam để tiêu thụ, chứng từ phải thể hiện đúng bản chất giao dịch quốc tế để tránh nhầm với nhập khẩu, xuất khẩu hoặc tạm nhập tái xuất.
Hàng chuyển khẩu có phải làm thủ tục hải quan không?
Câu trả lời phụ thuộc vào hình thức chuyển khẩu. Nếu hàng vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu và không qua cửa khẩu Việt Nam, về nguyên tắc sẽ không phát sinh thủ tục hải quan tại Việt Nam. Nhưng nếu hàng có đi qua cửa khẩu, kho bãi, kho ngoại quan hoặc khu vực trung chuyển tại Việt Nam, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục hải quan, hồ sơ giám sát hoặc thủ tục liên quan theo từng tình huống.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia có thủ tục riêng tên là “Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu”. Thành phần hồ sơ thể hiện gồm văn bản đề nghị chuyển khẩu hàng hóa theo mẫu số 22/CKHH/GSQL và vận tải đơn hàng nhập khẩu bản chụp.
Thủ tục này cũng nêu thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan là ngay sau khi người khai nộp, xuất trình hồ sơ đúng quy định; thời hạn hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc, còn kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ khi người khai xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan, trừ trường hợp phải chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc lô hàng phức tạp.
Xem ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
Hàng chuyển khẩu có chịu giám sát hải quan không?
Có, nếu hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu được đưa vào Việt Nam. Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được đưa vào và đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khẩu, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam cho đến khi được đưa ra khỏi Việt Nam.
Điều này có nghĩa doanh nghiệp cần theo dõi trạng thái hàng hóa từ lúc hàng vào khu vực giám sát đến khi hàng được đưa ra khỏi Việt Nam. Các thông tin như vận tải đơn, số container, số seal, phương tiện vận chuyển, khu vực cửa khẩu, kho/bãi, thời gian lưu giữ và xác nhận hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam cần được kiểm soát chặt.
Thời hạn đưa hàng chuyển khẩu ra khỏi Việt Nam
Theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong vòng 30 ngày kể từ ngày Chi cục Hải quan cửa khẩu hoàn thành việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng thời hạn thực tế cần kiểm tra theo hình thức chuyển khẩu, địa điểm cửa khẩu, kho/bãi, tình trạng kiểm tra thực tế, quy định đang có hiệu lực và phản hồi của cơ quan hải quan. Với hàng phải chờ lịch tàu, chuyển tải, lưu tại kho ngoại quan hoặc có phát sinh chứng từ, bộ phận xuất nhập khẩu cần theo dõi mốc thời gian ngay từ khi hàng được đưa vào khu vực giám sát.
Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu gồm những gì?
Với trường hợp hàng thuộc diện phải xin Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu, Cổng Dịch vụ công Quốc gia nêu hồ sơ gồm 01 bộ. Thành phần hồ sơ gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng với khách hàng nước ngoài, báo cáo tình hình thực hiện giấy phép đã được cấp nếu có, và văn bản đề nghị cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu nêu rõ tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá, cửa khẩu nhập khẩu và xuất khẩu.
Về thời hạn xử lý, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
Doanh nghiệp nên lưu trữ đầy đủ hồ sơ theo từng giao dịch, gồm hợp đồng mua, hợp đồng bán, invoice, packing list, vận tải đơn, chứng từ thanh toán, giấy phép nếu có, chứng từ kho/bãi, chứng từ hải quan và các xác nhận liên quan đến việc hàng đã ra khỏi Việt Nam.

Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu gồm những gì?
Quy trình xử lý hàng chuyển khẩu qua Việt Nam
Tùy từng hình thức chuyển khẩu, quy trình có thể khác nhau. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể kiểm soát theo các bước thực tế dưới đây.
Bước 1: Xác định đúng bản chất giao dịch
Doanh nghiệp cần xác định giao dịch là chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu hay nhập khẩu/xuất khẩu thông thường. Đây là bước quan trọng nhất vì mỗi loại hình có điều kiện, giấy phép, hồ sơ và trách nhiệm hải quan khác nhau.
Bước 2: Kiểm tra hàng có thuộc diện cần giấy phép không
Bộ phận xuất nhập khẩu cần kiểm tra tên hàng, mã HS, chính sách quản lý, tình trạng cấm/tạm ngừng, hạn ngạch, giấy phép và quy định chuyên ngành. Nếu hàng thuộc diện phải xin giấy phép mà doanh nghiệp chưa có giấy phép, giao dịch có thể bị dừng hoặc không được chấp nhận.
Bước 3: Chuẩn bị hợp đồng mua và hợp đồng bán
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hai hợp đồng riêng biệt với hai đối tác nước ngoài. Hợp đồng cần thống nhất về điều kiện giao hàng, điểm giao nhận, trách nhiệm chi phí, chứng từ vận tải, thời hạn thanh toán và phương án xử lý khi hàng chậm vận chuyển hoặc bị kiểm tra tại cửa khẩu.
Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ hải quan nếu hàng qua Việt Nam
Nếu hàng đi qua cửa khẩu, kho bãi, kho ngoại quan hoặc khu vực trung chuyển tại Việt Nam, doanh nghiệp cần kiểm tra yêu cầu hồ sơ với Chi cục Hải quan nơi hàng đi qua. Với thủ tục hải quan đối với hàng kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu, thành phần hồ sơ được Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận gồm văn bản đề nghị chuyển khẩu và vận tải đơn hàng nhập khẩu bản chụp.
Bước 5: Theo dõi hàng vào, lưu giữ và đưa ra khỏi Việt Nam
Doanh nghiệp cần theo dõi thời điểm hàng vào khu vực cửa khẩu, tình trạng seal, số container, kho/bãi lưu giữ, kế hoạch chuyển tải, lịch tàu hoặc phương tiện vận chuyển tiếp. Với hàng đưa vào Việt Nam, cần chú ý yêu cầu đưa hàng ra khỏi Việt Nam trong thời hạn quy định và bảo đảm hàng không bị đưa vào tiêu thụ nội địa khi chưa thực hiện đúng thủ tục.
Bước 6: Lưu chứng từ sau khi hoàn tất
Sau khi hàng đã được đưa ra khỏi Việt Nam hoặc giao cho người mua nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu chứng từ vận tải, xác nhận hải quan, chứng từ thanh toán, hợp đồng, hóa đơn thương mại và hồ sơ giấy phép nếu có. Việc lưu hồ sơ giúp doanh nghiệp giải trình khi có kiểm tra về ngoại thương, ngoại hối, thuế, hải quan hoặc thanh toán quốc tế.
Những lỗi thường gặp khi làm chuyển khẩu hàng hóa
Nhầm chuyển khẩu với tạm nhập tái xuất
Đây là lỗi có rủi ro cao. Tạm nhập tái xuất có thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam, còn chuyển khẩu không làm thủ tục nhập khẩu/xuất khẩu tại Việt Nam theo định nghĩa của Luật Thương mại.
Nhầm chuyển khẩu với chuyển cửa khẩu
Chuyển cửa khẩu là nghiệp vụ hải quan liên quan đến hàng đang chịu giám sát giữa các địa điểm làm thủ tục. Chuyển khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. Nếu dùng sai khái niệm, doanh nghiệp có thể chuẩn bị sai hồ sơ và trao đổi sai với hãng tàu, hải quan hoặc đối tác.
Không kiểm tra giấy phép trước khi ký hợp đồng
Một số hàng thuộc diện cấm, tạm ngừng, chưa được phép lưu hành hoặc thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch/giấy phép có thể phải xin giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi ký hợp đồng để tránh phát sinh nghĩa vụ không lường trước.
Thiếu hợp đồng mua và hợp đồng bán riêng biệt
Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt. Nếu hồ sơ không thể hiện rõ hợp đồng mua và hợp đồng bán, doanh nghiệp có thể gặp khó khi giải trình bản chất giao dịch, thanh toán quốc tế hoặc trách nhiệm giao nhận.
Không theo dõi thời hạn hàng ra khỏi Việt Nam
Với hàng có đi qua Việt Nam, doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn hàng được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, trạng thái giám sát hải quan và xác nhận hàng ra khỏi khu vực cửa khẩu. Chậm xử lý có thể làm phát sinh lưu kho, lưu bãi, phí vận chuyển hoặc rủi ro kiểm tra.
Finlogistics hỗ trợ doanh nghiệp trong giao dịch chuyển khẩu như thế nào?
Với các giao dịch có yếu tố chuyển khẩu hàng hóa, Finlogistics có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát tuyến vận chuyển, kiểm tra chứng từ vận tải, phối hợp hồ sơ hải quan đối với hàng có đi qua cửa khẩu/kho bãi tại Việt Nam, theo dõi thời hạn hàng đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và điều phối vận chuyển quốc tế/nội địa liên quan theo từng hồ sơ thực tế.
Các lô hàng chuyển khẩu thường đòi hỏi phối hợp đồng bộ giữa hợp đồng mua bán quốc tế, vận đơn, lịch tàu, kho ngoại quan, khu vực trung chuyển, cửa khẩu và cơ quan hải quan. Vì vậy, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ từ trước, đặc biệt với hàng có điều kiện quản lý, hàng đi qua cửa khẩu đường bộ hoặc hàng có tuyến vận chuyển nhiều chặng.
Finlogistics hiện cung cấp các dịch vụ liên quan như vận chuyển đường biển quốc tế, vận chuyển đường bộ quốc tế, vận chuyển nội địa Việt Nam và dịch vụ thông quan tờ khai hải quan. Đây là các nhóm dịch vụ có thể hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn khâu chứng từ, vận chuyển và phối hợp hải quan khi hàng có đi qua Việt Nam.
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế tại Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển đường bộ quốc tế tại Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
Về Finlogistics
Finlogistics là công ty Forwarder Việt Nam, thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế Fingroup, được thành lập từ năm 2014. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa và khai báo thủ tục hải quan, với hệ thống văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Lạng Sơn.
Đối với các lô hàng có rủi ro về chuyển khẩu, kho ngoại quan, trung chuyển, cửa khẩu, chứng từ vận tải hoặc giám sát hải quan, đội ngũ Finlogistics có thể phối hợp kiểm tra hồ sơ, chuẩn bị phương án vận chuyển và hỗ trợ doanh nghiệp xử lý theo từng tình huống thực tế.
Thông tin liên hệ Finlogistics
Doanh nghiệp có thể liên hệ Finlogistics qua các kênh sau để được hỗ trợ nhanh hơn:
Hotline/Zalo: (+84) 886 865 251
Tổng đài: 0243.68.55555
Email: info@fingroup.vn
Trụ sở chính: Tầng 26, Tháp A, Tòa nhà Sông Đà, Số 18, Đường Phạm Hùng, Phường Từ Liêm, Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp về chuyển khẩu hàng hóa
Chuyển khẩu hàng hóa là gì?
Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước hoặc vùng lãnh thổ để bán sang một nước hoặc vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
Chuyển khẩu hàng hóa có mấy hình thức?
Theo Luật Thương mại 2005, chuyển khẩu hàng hóa có 3 hình thức: vận chuyển thẳng không qua cửa khẩu Việt Nam; có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu/xuất khẩu; hoặc có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển tại cảng Việt Nam.
Chuyển khẩu có phải làm thủ tục nhập khẩu không?
Không. Theo định nghĩa pháp luật, chuyển khẩu không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Tuy nhiên, nếu hàng đi qua cửa khẩu, kho bãi hoặc khu vực trung chuyển tại Việt Nam, doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng kinh doanh chuyển khẩu.
Chuyển khẩu khác gì tạm nhập tái xuất?
Tạm nhập tái xuất có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Chuyển khẩu không làm thủ tục nhập khẩu/xuất khẩu tại Việt Nam theo định nghĩa của Luật Thương mại.
Kinh doanh chuyển khẩu có cần giấy phép không?
Có thể cần, tùy loại hàng. Một số hàng cấm xuất khẩu/cấm nhập khẩu, hàng tạm ngừng xuất nhập khẩu, hàng chưa được phép lưu hành hoặc hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch/giấy phép có thể phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu.
Doanh nghiệp FDI có được kinh doanh chuyển khẩu không?
Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
Hàng chuyển khẩu có chịu giám sát hải quan không?
Nếu hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu được đưa vào Việt Nam, hàng phải được đưa vào và đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khẩu, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam đến khi đưa ra khỏi Việt Nam.
Kết luận
Chuyển khẩu hàng hóa là một hình thức mua bán hàng hóa quốc tế, trong đó thương nhân mua hàng từ một nước hoặc vùng lãnh thổ để bán sang nước hoặc vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ chuyển khẩu với quá cảnh, tạm nhập tái xuất và chuyển cửa khẩu để tránh chuẩn bị sai hồ sơ.
Trước khi thực hiện giao dịch, doanh nghiệp cần kiểm tra loại hàng, mã HS, điều kiện giấy phép, hợp đồng mua – bán, tuyến vận chuyển, cửa khẩu, kho ngoại quan, khu vực trung chuyển và yêu cầu giám sát hải quan. Với những lô hàng có đi qua Việt Nam hoặc thuộc nhóm hàng quản lý đặc biệt, hồ sơ cần được rà soát theo quy định có hiệu lực tại thời điểm xử lý và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.