Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 cần biết
- Admin Finlogistics
- 20/07/2026
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là thủ tục kiểm tra nhà nước áp dụng với hàng nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn, cần được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc chứng chỉ chất lượng tương ứng. Doanh nghiệp không nên xác định nghĩa vụ kiểm tra chỉ bằng tên hàng trên invoice, mà cần đối chiếu mã HS, công dụng, model, thông số kỹ thuật, QCVN áp dụng, cơ quan quản lý và biện pháp công bố hợp quy. Nếu chuẩn bị sai hồ sơ hoặc không theo dõi thời hạn nộp chứng chỉ sau thông quan, lô hàng có thể bị chậm xử lý, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi và rủi ro hậu kiểm. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình đăng ký, điều kiện thông quan và những lỗi cần tránh khi làm thủ tục hải quan.
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là gì?
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là thủ tục kiểm tra nhà nước nhằm xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm có khả năng gây mất an toàn có phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc chứng chỉ chất lượng theo quy định hay không. Với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định người nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Cần hiểu rằng đây không phải là một bước “hồ sơ hình thức”. Kiểm tra chất lượng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc thông quan, đưa hàng về bảo quản, đưa hàng vào sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường. Tùy quy chuẩn áp dụng, doanh nghiệp có thể được thông quan trên cơ sở xác nhận đăng ký kiểm tra, hoặc phải có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng trước khi hoàn tất thông quan.

Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là gì?
Hàng hóa nhóm 2 là gì?
Hàng hóa nhóm 2 thường được hiểu là hàng hóa có khả năng gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường nếu không được kiểm soát chất lượng đúng quy định. Trong Nghị định 132/2008/NĐ-CP, hàng hóa nhóm 2 có thể liên quan đến rủi ro trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản hoặc sử dụng hợp lý và đúng mục đích.
Trong thực tế nhập khẩu, hàng hóa nhóm 2 có thể nằm ở nhiều lĩnh vực như thiết bị điện, thiết bị đo lường, máy móc có yêu cầu an toàn, vật liệu xây dựng, thiết bị viễn thông, đồ chơi trẻ em, phương tiện đo, hàng công nghiệp hoặc sản phẩm thuộc danh mục quản lý của từng bộ/ngành. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên kết luận một mặt hàng thuộc nhóm 2 chỉ dựa vào tên thương mại. Cách kiểm tra đúng là đối chiếu mã HS, mô tả kỹ thuật, công dụng, QCVN và danh mục quản lý của bộ/ngành chuyên ngành tại thời điểm nhập khẩu.
Khi nào hàng nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng nhóm 2?
Doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 khi lô hàng thuộc danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn hoặc có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia yêu cầu công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, giám định hoặc kiểm tra nhà nước về chất lượng.
Các căn cứ cần rà soát gồm mã HS dự kiến khai báo, tên hàng, model, công dụng, thông số kỹ thuật, tình trạng hàng mới hay đã qua sử dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng, bộ/ngành quản lý chuyên ngành, biện pháp công bố hợp quy và cơ quan kiểm tra chất lượng. Với hàng kỹ thuật, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp gửi trước catalogue, specification, hình ảnh sản phẩm, test report hoặc COA/CQ nếu có.
Nếu hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chất lượng nhưng doanh nghiệp chỉ phát hiện khi hàng đã về cảng, thời gian xử lý có thể bị kéo dài. Khi đó, lô hàng có thể phát sinh thêm chi phí nâng hạ, lưu kho, lưu bãi, phí container và chậm tiến độ giao hàng.
Xem thêm: Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu
Phân biệt kiểm tra chất lượng nhóm 2 với kiểm tra chuyên ngành
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là một nhánh cụ thể trong hệ thống kiểm tra chuyên ngành. Trong khi đó, kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu là khái niệm rộng hơn, bao gồm kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, giấy phép chuyên ngành và các yêu cầu quản lý khác.
| Tiêu chí | Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 | Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu |
| Bản chất | Kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng có khả năng gây mất an toàn | Nhóm thủ tục chuyên ngành áp dụng cho nhiều loại hàng nhập khẩu |
| Căn cứ chính | Danh mục hàng hóa nhóm 2, QCVN, chứng nhận hợp quy, chứng thư giám định | Mã HS, chính sách mặt hàng, bộ/ngành quản lý, quy chuẩn hoặc giấy phép |
| Phạm vi | Tập trung vào chất lượng, an toàn, hợp quy | Bao gồm chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, giấy phép, hợp quy |
| Hồ sơ trọng tâm | Đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng chỉ chất lượng, chứng nhận hợp quy, chứng thư giám định | Tùy thủ tục: giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, công bố, chứng nhận |
| Rủi ro thường gặp | Thiếu đăng ký kiểm tra, thiếu chứng chỉ sau thông quan, sai nhãn, sai model | Thiếu giấy phép, thiếu kiểm dịch, sai hồ sơ chuyên ngành |
Doanh nghiệp cần phân biệt đúng để không chuẩn bị sai hồ sơ. Một lô hàng có thể vừa thuộc diện kiểm tra chất lượng nhóm 2, vừa có thêm yêu cầu khác như nhãn hàng hóa, chứng nhận hợp quy hoặc giấy phép chuyên ngành, tùy từng sản phẩm cụ thể.
Hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 gồm những gì?
Hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 không hoàn toàn giống nhau cho mọi mặt hàng. Tuy nhiên, theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có thành phần hồ sơ như Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu 01, bản sao hợp đồng hoặc danh mục hàng hóa nếu có, bản sao vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu nếu có.
Một số trường hợp còn có thể cần chứng nhận lưu hành tự do CFS nếu có, chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ, ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, nhãn chính và nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định.
Nhóm chứng từ thương mại
Nhóm chứng từ thương mại thường gồm hợp đồng nhập khẩu, Commercial Invoice, Packing List, vận đơn hoặc Air Waybill. Các thông tin về tên hàng, số lượng, model, trị giá, người bán, người mua, cảng đi, cảng đến và phương thức vận chuyển cần thống nhất với hồ sơ hải quan.
Nếu invoice ghi tên hàng chung chung nhưng catalogue thể hiện nhiều model khác nhau, doanh nghiệp nên làm rõ trước khi đăng ký kiểm tra. Sự không thống nhất giữa chứng từ thương mại và tài liệu kỹ thuật là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
Nhóm chứng từ kỹ thuật
Nhóm chứng từ kỹ thuật thường gồm catalogue, specification, hình ảnh sản phẩm, tài liệu mô tả công dụng, sơ đồ kỹ thuật, thông số an toàn, test report hoặc COA/CQ nếu có. Với hàng máy móc, thiết bị điện, thiết bị đo lường hoặc vật liệu kỹ thuật, đây là nhóm chứng từ quan trọng để xác định đúng quy chuẩn áp dụng.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị tài liệu kỹ thuật ngay từ giai đoạn đàm phán hợp đồng. Nếu đợi hàng về cảng rồi mới xin catalogue hoặc test report, quá trình đăng ký kiểm tra có thể bị kéo dài.

Hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 gồm những gì?
Nhóm chứng từ chất lượng
Nhóm này có thể gồm chứng nhận hợp quy, chứng thư giám định, kết quả thử nghiệm, chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu, CFS, giấy chứng nhận xuất xứ hoặc tài liệu đánh giá sự phù hợp. Loại chứng từ cần nộp phụ thuộc vào quy chuẩn kỹ thuật và biện pháp công bố hợp quy áp dụng cho từng mặt hàng.
Doanh nghiệp cần kiểm tra chứng chỉ có đúng tên hàng, model, nhà sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng, số lượng, lô hàng và phạm vi hiệu lực hay không. Chứng chỉ không khớp hồ sơ lô hàng có thể dẫn đến thông báo không đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Đây là chứng từ trung tâm của thủ tục. Doanh nghiệp cần khai đúng tên hàng, mã HS, số lượng, quy chuẩn áp dụng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, địa điểm lưu hàng và thông tin lô hàng. Nếu thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, việc đăng ký và trả kết quả kiểm tra chất lượng được thực hiện trên hệ thống này.
Quy trình kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2
Quy trình thực tế phụ thuộc vào mặt hàng, QCVN, cơ quan kiểm tra, hình thức đánh giá sự phù hợp và hồ sơ của từng lô hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể kiểm soát theo các bước dưới đây.
Bước 1: Xác định mã HS và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS và đối chiếu với danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của bộ/ngành chuyên ngành. Với hàng kỹ thuật, cần kiểm tra thêm model, công suất, nguyên lý hoạt động, vật liệu cấu thành, tiêu chuẩn sản xuất và phạm vi áp dụng của QCVN.
Không nên chỉ dùng mã HS do nhà cung cấp nước ngoài gợi ý, vì cách phân loại hàng hóa tại Việt Nam có thể khác. Sai mã HS có thể kéo theo sai chính sách thuế, sai chính sách kiểm tra chất lượng và sai nghĩa vụ công bố hợp quy.
Bước 2: Xác định biện pháp công bố hợp quy
Doanh nghiệp cần xem trong QCVN quy định biện pháp công bố hợp quy theo hình thức nào: tự đánh giá sự phù hợp, đánh giá bởi tổ chức chứng nhận hoặc giám định đã đăng ký/được thừa nhận, hoặc đánh giá bởi tổ chức chứng nhận/giám định được chỉ định.
Đây là bước quan trọng vì mỗi hình thức dẫn đến cách xử lý khác nhau khi thông quan. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận trường hợp QCVN quy định công bố hợp quy theo kết quả tự đánh giá hoặc theo tổ chức chứng nhận/giám định đã đăng ký, cơ quan kiểm tra xác nhận đăng ký trong 01 ngày làm việc để người nhập khẩu nộp cho hải quan làm thủ tục thông quan.
Bước 3: Đăng ký kiểm tra chất lượng
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có thẩm quyền hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia nếu thủ tục được triển khai qua hệ thống. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận hình thức thực hiện có thể là trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, tùy thủ tục.
Ở bước này, doanh nghiệp cần kiểm tra tính thống nhất giữa hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật và thông tin dự kiến khai báo hải quan. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan kiểm tra có thể yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn quy định.
Bước 4: Nộp xác nhận đăng ký cho hải quan để xử lý thông quan
Sau khi có xác nhận đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu nộp bản đăng ký đã được xác nhận cho cơ quan hải quan để xử lý thông quan trong trường hợp quy chuẩn cho phép. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa trong một số trường hợp áp dụng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên hiểu rằng mọi hàng nhóm 2 đều được thông quan ngay sau khi đăng ký. Nếu quy chuẩn yêu cầu đánh giá bởi tổ chức được chỉ định hoặc cơ quan kiểm tra phải ra thông báo kết quả đạt yêu cầu trước thông quan, doanh nghiệp cần chờ kết quả phù hợp.
Bước 5: Nộp chứng chỉ chất lượng sau thông quan nếu thuộc diện áp dụng
Một số trường hợp được thông quan trên cơ sở xác nhận đăng ký kiểm tra nhưng người nhập khẩu vẫn phải nộp chứng chỉ chất lượng sau đó. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan để nộp chứng chỉ chất lượng trong trường hợp áp dụng; nếu hàng đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, thời hạn có thể là 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan để nộp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
Doanh nghiệp cần theo dõi mốc này rất kỹ. Việc được thông quan trước không đồng nghĩa hồ sơ chất lượng đã hoàn tất. Nếu quá thời hạn nhưng không nộp chứng chỉ, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi xử lý lô hàng sau hoặc khi bị kiểm tra.
Bước 6: Theo dõi kết quả và xử lý nếu hàng không phù hợp
Nếu hồ sơ đầy đủ và phù hợp, cơ quan kiểm tra có thể ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng trong thời hạn quy định. Nếu hàng không đáp ứng yêu cầu về nhãn hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ lô hàng, cơ quan kiểm tra có thể ra thông báo không đáp ứng yêu cầu và nêu rõ nội dung chưa đạt.
Với trường hợp nhãn hàng hóa không đáp ứng, người nhập khẩu có thể bị yêu cầu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc theo thủ tục được Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận. Doanh nghiệp chỉ nên đưa hàng vào lưu thông khi đã hoàn tất yêu cầu chất lượng và nhãn theo hồ sơ thực tế.

Quy trình kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2
Xem ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
Có được thông quan khi chưa có chứng chỉ chất lượng không?
Câu trả lời phụ thuộc vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và biện pháp công bố hợp quy áp dụng cho mặt hàng. Có trường hợp doanh nghiệp được thông quan sau khi có xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng, sau đó nộp kết quả tự đánh giá hoặc chứng chỉ chất lượng trong thời hạn quy định. Cũng có trường hợp phải có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng trước khi thông quan.
Doanh nghiệp không nên mặc định mọi hàng nhóm 2 đều được thông quan trước, cũng không nên mặc định mọi trường hợp đều phải chờ chứng chỉ tại cảng. Cách xử lý đúng là kiểm tra theo QCVN, cơ quan quản lý, phương thức đánh giá sự phù hợp, địa điểm lưu hàng, tình trạng hồ sơ và phản hồi của cơ quan kiểm tra.
Các mốc thời hạn doanh nghiệp cần lưu ý
Các mốc thời hạn trong kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 phụ thuộc vào từng tình huống hồ sơ. Doanh nghiệp có thể tham khảo các mốc thường gặp dưới đây:
| Mốc thời gian | Ý nghĩa nghiệp vụ |
| 01 ngày làm việc | Cơ quan kiểm tra xác nhận đăng ký kiểm tra hoặc trả kết quả trong một số trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp |
| 03 ngày làm việc sau thông quan | Có thể áp dụng khi hàng đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu và phải nộp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn |
| 15 ngày làm việc sau thông quan | Có thể áp dụng với việc nộp kết quả tự đánh giá hoặc chứng chỉ chất lượng trong một số trường hợp |
| 05 ngày làm việc | Thời hạn khắc phục nhãn hàng hóa trong trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng nhãn chưa đáp ứng yêu cầu |
| 15 ngày làm việc | Thời hạn bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ trong một số trường hợp |
Những mốc này không phải thời hạn chung cho mọi mặt hàng nhóm 2. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận các mốc 01 ngày, 03 ngày, 05 ngày và 15 ngày theo từng tình huống xử lý hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
Những lỗi thường gặp khi kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2
Xác định sai mã HS hoặc sai phạm vi QCVN
Sai mã HS có thể dẫn đến sai thuế, sai chính sách mặt hàng và sai nghĩa vụ kiểm tra chất lượng. Với hàng kỹ thuật, doanh nghiệp cần đối chiếu catalogue, specification, công dụng, nguyên lý hoạt động, model và thông số kỹ thuật trước khi kết luận hàng có thuộc nhóm 2 hay không.
Nhầm đăng ký kiểm tra với chứng nhận hợp quy
Đăng ký kiểm tra chất lượng không đồng nghĩa với chứng nhận hợp quy. Đăng ký kiểm tra là bước làm việc với cơ quan kiểm tra chất lượng; còn chứng nhận hợp quy hoặc chứng thư giám định là chứng chỉ đánh giá hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
Nếu doanh nghiệp chỉ có phiếu xác nhận đăng ký nhưng quên nộp chứng chỉ chất lượng sau thông quan trong trường hợp phải nộp, hồ sơ có thể chưa hoàn tất về mặt quản lý chất lượng.
Không nộp chứng chỉ chất lượng sau thông quan đúng hạn
Một số trường hợp được thông quan trước nhưng vẫn phải nộp kết quả tự đánh giá hoặc chứng chỉ chất lượng trong thời hạn quy định. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận mốc 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan tùy trường hợp chứng nhận.
Doanh nghiệp nên lập bảng theo dõi riêng cho từng lô hàng: ngày thông quan, tổ chức chứng nhận, loại chứng chỉ, hạn nộp, người phụ trách và trạng thái đã nộp cho cơ quan kiểm tra hay chưa.
Nhãn hàng hóa không đáp ứng yêu cầu
Nhãn hàng hóa là lỗi thường gặp, đặc biệt với hàng nhập khẩu có nhãn gốc nước ngoài nhưng thiếu nội dung bắt buộc theo quy định Việt Nam. Trong một số trường hợp, cơ quan kiểm tra có thể yêu cầu người nhập khẩu khắc phục nhãn trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc và chỉ cấp thông báo đạt yêu cầu khi có bằng chứng khắc phục.
Doanh nghiệp nên kiểm tra nhãn gốc, nhãn phụ, model, tên hàng, nhà sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật và cảnh báo an toàn trước khi hàng về để tránh bị động.
Hồ sơ kỹ thuật không khớp chứng từ thương mại
Tên hàng, model, nhà sản xuất, tiêu chuẩn, số lượng, mã HS và chứng chỉ chất lượng cần thống nhất giữa invoice, packing list, vận đơn, catalogue, test report và hồ sơ đăng ký. Nếu mỗi chứng từ thể hiện một cách khác nhau, cơ quan kiểm tra có thể yêu cầu giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Để hàng về cảng rồi mới kiểm tra chính sách
Nếu hàng thuộc nhóm 2 nhưng doanh nghiệp chưa chuẩn bị hồ sơ kiểm tra chất lượng, lô hàng có thể bị chậm thông quan và phát sinh chi phí. Các chi phí thường gặp gồm lưu kho, lưu bãi, nâng hạ, phí kiểm hóa, Demurrage hoặc Detention.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi nhập hàng nhóm 2?
Trước khi nhập hàng có khả năng thuộc nhóm 2, doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách ngay từ giai đoạn hỏi giá hoặc đàm phán hợp đồng. Việc kiểm tra sớm giúp doanh nghiệp biết có cần chứng nhận hợp quy, chứng thư giám định, test report, nhãn phụ hay đăng ký kiểm tra chất lượng trước khi mở tờ khai hay không.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị tối thiểu các nhóm thông tin sau: mã HS dự kiến, catalogue, specification, hình ảnh sản phẩm, model, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất, test report, COA/CQ nếu có, nhãn hàng hóa, hợp đồng, invoice, packing list và vận đơn. Với hàng có nhiều model trong cùng một shipment, nên lập bảng mapping giữa model, số lượng, chứng từ và quy chuẩn áp dụng để tránh nhầm lẫn.
Bộ phận xuất nhập khẩu cũng cần xác định trước cơ quan kiểm tra chất lượng, hình thức nộp hồ sơ, khả năng đăng ký qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, tổ chức chứng nhận hoặc giám định phù hợp và thời hạn nộp chứng chỉ sau thông quan. Đây là những điểm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thông quan và kế hoạch giao hàng.
Xem thêm: Quy trình nhập khẩu chính ngạch ưu điểm và rủi ro cần tránh
Finlogistics hỗ trợ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 như thế nào?
Finlogistics có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát mã HS tham khảo, kiểm tra chính sách mặt hàng, xác định khả năng hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2, chuẩn bị bộ hồ sơ nhập khẩu, phối hợp đăng ký kiểm tra, theo dõi xác nhận đăng ký và xử lý hồ sơ hải quan theo từng lô hàng thực tế.
Với các lô hàng có yêu cầu về QCVN, chứng nhận hợp quy, chứng thư giám định, nhãn hàng hóa, test report hoặc chứng chỉ chất lượng, việc kiểm tra hồ sơ trước khi hàng về giúp doanh nghiệp giảm rủi ro chậm thông quan và hạn chế chi phí logistics phát sinh. Trang dịch vụ thông quan của Finlogistics cũng thể hiện phạm vi hỗ trợ các nhóm hàng có yêu cầu về giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chất lượng, công bố, kiểm dịch và các thủ tục liên quan.
Xem ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế tại Finlogistics
Xem ngay: Dịch vụ vận chuyển hàng không quốc tế tại Finlogistics
Về Finlogistics
Finlogistics là công ty Forwarder Việt Nam, thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh Quốc tế Fingroup, được thành lập từ năm 2014. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa và khai báo thủ tục hải quan, với hệ thống văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Lạng Sơn.
Đối với các lô hàng có rủi ro về kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2, kiểm tra chuyên ngành, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, mã HS, nhãn hàng hóa hoặc hồ sơ hải quan, đội ngũ Finlogistics có thể phối hợp kiểm tra chứng từ, chuẩn bị phương án nhập khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp xử lý theo từng hồ sơ thực tế.
Thông tin liên hệ Finlogistics
Doanh nghiệp có thể liên hệ Finlogistics qua các kênh sau để được hỗ trợ nhanh hơn:
Hotline/Zalo: (+84) 886 865 251
Tổng đài: 0243.68.55555
Email: info@fingroup.vn
Trụ sở chính: Tầng 26, Tháp A, Tòa nhà Sông Đà, Số 18, Đường Phạm Hùng, Phường Từ Liêm, Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp về kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là gì?
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là thủ tục kiểm tra nhà nước đối với hàng nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn, nhằm xác định hàng có phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc chứng chỉ chất lượng theo quy định hay không.
Hàng hóa nhóm 2 là gì?
Hàng hóa nhóm 2 là nhóm hàng có khả năng gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường nếu không được kiểm soát chất lượng đúng quy định. Doanh nghiệp cần kiểm tra theo mã HS, mô tả kỹ thuật, công dụng và QCVN áp dụng.
Hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 gồm những gì?
Hồ sơ thường gồm đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, tờ khai nếu có, catalogue, specification, chứng chỉ chất lượng, chứng nhận hợp quy hoặc chứng thư giám định tùy từng mặt hàng.
Hàng nhóm 2 có được thông quan trước khi có chứng chỉ chất lượng không?
Có thể được trong một số trường hợp nếu quy chuẩn kỹ thuật cho phép thông quan trên cơ sở xác nhận đăng ký kiểm tra và doanh nghiệp nộp chứng chỉ sau thông quan đúng thời hạn. Tuy nhiên, có trường hợp phải có thông báo kết quả kiểm tra đạt yêu cầu trước khi thông quan.
Thời gian xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng là bao lâu?
Cổng Dịch vụ công Quốc gia ghi nhận thời hạn 01 ngày làm việc trong một số trường hợp xác nhận đăng ký kiểm tra hoặc trả kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu nhóm 2 nếu hồ sơ đầy đủ, phù hợp.
Sau thông quan có phải nộp chứng chỉ chất lượng không?
Có thể có. Một số trường hợp người nhập khẩu phải nộp kết quả tự đánh giá hoặc chứng chỉ chất lượng trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan; nếu hàng đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, có thể phải nộp giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc.
Kiểm tra chất lượng nhóm 2 khác gì công bố hợp quy?
Kiểm tra chất lượng nhóm 2 là thủ tục kiểm tra nhà nước đối với lô hàng nhập khẩu. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hai nội dung này có liên quan nhưng không nên dùng thay thế cho nhau.
Kết luận
Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu nhóm 2 là bước quan trọng đối với những lô hàng có khả năng gây mất an toàn và thuộc phạm vi quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật. Doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS, QCVN, cơ quan kiểm tra, biện pháp công bố hợp quy, hồ sơ kỹ thuật và thời hạn nộp chứng chỉ để tránh chậm thông quan.
Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ ngay từ giai đoạn ký hợp đồng, yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị đầy đủ catalogue, specification, test report, COA/CQ và thông tin nhãn. Với các lô hàng phức tạp, nhiều model hoặc chưa rõ quy chuẩn áp dụng, việc kiểm tra hồ sơ thực tế trước khi hàng về cảng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn về chi phí, thời gian và kế hoạch giao nhận.