Thủ tục nhập khẩu giấy chi tiết tối ưu chi phí
- Admin Finlogistics
- 03/04/2026
Nhập khẩu giấy cần được chuẩn bị kỹ từ khâu xác định loại giấy, định lượng, kích thước, dạng cuộn hay dạng tờ, công dụng, mã HS, thuế, C/O, nhãn hàng hóa và hồ sơ hải quan. Với các mặt hàng như giấy in, giấy kraft, giấy A4, giấy tissue, giấy bao bì, bìa carton hoặc giấy phế liệu, doanh nghiệp cần rà soát chứng từ trước khi hàng về cảng để tránh sai mã HS, thiếu specification hoặc nhầm chính sách giữa giấy thành phẩm và phế liệu giấy. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp nắm rõ thủ tục nhập khẩu giấy, các chứng từ cần chuẩn bị và những lưu ý quan trọng để quá trình thông quan diễn ra chủ động hơn.
Nhập khẩu giấy gồm những loại nào?
Giấy nhập khẩu là nhóm hàng rộng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như in ấn, bao bì, văn phòng phẩm, sản xuất carton, tiêu dùng, vệ sinh cá nhân hoặc làm nguyên liệu sản xuất. Vì vậy, khi làm thủ tục nhập khẩu giấy, doanh nghiệp cần xác định rõ loại giấy trước khi áp mã HS và chuẩn bị hồ sơ hải quan.

Một số loại giấy thường gặp gồm giấy in, giấy A4, giấy kraft, giấy couche, giấy duplex, giấy tissue, giấy decal, giấy cuộn, giấy bao bì, giấy carton, bìa giấy và giấy phế liệu. Mỗi loại giấy có thể khác nhau về định lượng, kích thước, độ tráng phủ, bề mặt, thành phần xơ sợi và mục đích sử dụng.
Doanh nghiệp không nên khai chung toàn bộ lô hàng là “paper” nếu trong cùng shipment có nhiều loại giấy khác nhau. Cách mô tả quá chung có thể gây khó khăn khi xác định mã HS, tính thuế, kiểm tra C/O và đối chiếu hàng thực tế.
Với lô hàng nhiều loại giấy, doanh nghiệp nên tách rõ từng dòng hàng theo tên giấy, định lượng gsm, kích thước, dạng cuộn/dạng tờ, màu sắc, bề mặt tráng phủ, công dụng, số lượng, đơn giá và mã HS dự kiến. Đây là bước quan trọng để hạn chế rủi ro sai mã HS hoặc sai thuế khi thông quan.
Giấy có được nhập khẩu vào Việt Nam không?
Về cơ bản, doanh nghiệp có thể nhập khẩu giấy vào Việt Nam nếu hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu và đáp ứng chính sách quản lý theo từng loại giấy. Với giấy thành phẩm hoặc giấy nguyên liệu thông thường, trọng tâm thường là mã HS, thuế nhập khẩu, VAT, C/O, chứng từ thương mại, specification, nhãn hàng hóa và hồ sơ hải quan.
Nhiều loại giấy và bìa được phân loại trong Chương 48 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, bao gồm giấy và bìa, các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa. Chương 48 theo Thông tư 31/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2022.
Tuy nhiên, nếu hàng là giấy phế liệu, giấy loại thu hồi hoặc giấy nhập khẩu làm nguyên liệu tái chế, doanh nghiệp cần kiểm tra theo chính sách phế liệu nhập khẩu. Quyết định 13/2023/QĐ-TTg ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, có hiệu lực từ 01/06/2023 và thay thế Quyết định 28/2020/QĐ-TTg. Văn bản này cũng nêu tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất chỉ được nhập khẩu cho cơ sở của mình theo đúng công suất thiết kế.
Vì vậy, trước khi triển khai nhập khẩu giấy, doanh nghiệp cần xác định rõ hàng là giấy mới, giấy thành phẩm, giấy nguyên liệu hay giấy phế liệu. Việc xác định sai bản chất hàng có thể khiến lô hàng bị vướng chính sách chuyên ngành, thiếu hồ sơ hoặc phát sinh chi phí lưu bãi.
Phân biệt giấy thành phẩm, giấy nguyên liệu và giấy phế liệu

mua-giay-kraft-o-dau-tim-co-so-cung-cap-uy-tin-tai-khu-vuc-tphcm
Khi làm thủ tục nhập khẩu giấy, việc phân biệt giấy thành phẩm, giấy nguyên liệu và giấy phế liệu là bước rất quan trọng. Ba nhóm này có thể khác nhau về hồ sơ, chính sách nhập khẩu và rủi ro thông quan.
Giấy thành phẩm và giấy nguyên liệu thông thường
Giấy thành phẩm hoặc giấy nguyên liệu thường là giấy mới, được sản xuất theo quy cách rõ ràng, có thể dùng cho in ấn, bao bì, văn phòng phẩm hoặc sản xuất. Nhóm này thường có specification thể hiện loại giấy, định lượng, kích thước, dạng cuộn hoặc dạng tờ, độ trắng, độ ẩm, bề mặt tráng phủ và công dụng.
Ví dụ, giấy A4 thường được đóng gói bán lẻ hoặc đóng thùng; giấy kraft có thể dùng trong bao bì; giấy couche thường dùng cho in ấn; giấy tissue có thể dùng trong sản xuất khăn giấy hoặc sản phẩm vệ sinh. Mỗi loại cần được mô tả rõ trên invoice, packing list và hồ sơ kỹ thuật.
Giấy phế liệu, giấy loại thu hồi
Giấy phế liệu hoặc giấy loại thu hồi là nhóm khác với giấy thành phẩm. Nếu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, điều kiện môi trường, giấy phép môi trường nếu thuộc diện áp dụng, ký quỹ nếu có, quy chuẩn kỹ thuật và năng lực sử dụng phế liệu của cơ sở sản xuất.
Doanh nghiệp không nên xử lý giấy phế liệu nhập khẩu như giấy nguyên liệu thông thường. Với phế liệu, điều kiện nhập khẩu thường chặt chẽ hơn và cần kiểm tra trước khi hàng được vận chuyển về Việt Nam.
Rủi ro khi chứng từ ghi chung “paper” hoặc “waste paper”
Nếu chứng từ chỉ ghi “paper”, “mixed paper”, “waste paper” hoặc “recovered paper” mà không mô tả rõ bản chất hàng, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi phân loại mã HS hoặc bị xem xét theo chính sách phế liệu.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp thể hiện rõ loại giấy, định lượng, kích thước, dạng hàng, công dụng, tình trạng mới hay phế liệu và quy cách đóng gói. Với giấy phế liệu, cần làm rõ thành phần, tỷ lệ tạp chất, nguồn gốc và mục đích nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
Mã HS giấy nhập khẩu là bao nhiêu?
Mã HS là căn cứ để xác định thuế nhập khẩu, VAT, C/O, chính sách mặt hàng và hồ sơ hải quan. Với giấy nhập khẩu, không có một mã HS chung cho toàn bộ mặt hàng giấy.
Giấy thường thuộc Chương 48
Nhiều loại giấy và bìa được phân loại trong Chương 48 – giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa. Tuy nhiên, mã HS chi tiết phụ thuộc vào loại giấy, định lượng, kích thước, bề mặt tráng phủ, công dụng và quy cách hàng hóa thực tế.
Doanh nghiệp không nên áp mã HS chỉ dựa trên tên thương mại như giấy kraft, giấy couche, giấy in hoặc giấy bao bì. Cần căn cứ vào specification, catalogue, kết cấu bề mặt và mục đích sử dụng.
Bảng mã HS giấy tham khảo
Bảng trên chỉ có giá trị tham khảo ban đầu. Mã HS thực tế cần xác định theo hồ sơ kỹ thuật, định lượng, kích thước, dạng hàng, độ tráng phủ, thành phần xơ sợi, công dụng và biểu thuế tại thời điểm nhập khẩu.
Lưu ý khi xác định mã HS theo định lượng và quy cách
Với giấy nhập khẩu, các thông tin như định lượng gsm, chiều rộng cuộn, kích thước tờ, độ tráng phủ, màu sắc, công dụng, thành phần xơ sợi và specification có vai trò rất quan trọng. Nếu thiếu các thông tin này, doanh nghiệp có thể khó xác định mã HS chính xác.
Ví dụ, giấy dạng cuộn dùng cho in ấn có thể khác mã với giấy kraft làm bao bì; giấy đã tráng phủ có thể khác với giấy không tráng phủ; giấy tissue có thể khác với giấy in văn phòng. Doanh nghiệp nên chuẩn bị specification trước khi mở tờ khai để giảm rủi ro phát sinh khi hải quan kiểm tra hồ sơ.
Thuế nhập khẩu giấy gồm những loại nào?

Thuế khi nhập khẩu giấy phụ thuộc vào mã HS, xuất xứ, C/O và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. Với lô hàng có nhiều loại giấy, doanh nghiệp cần tính thuế theo từng dòng hàng.
Thuế nhập khẩu theo mã HS và xuất xứ
Thuế nhập khẩu được xác định theo mã HS chi tiết của từng loại giấy. Giấy nhập từ Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, châu Âu hoặc các thị trường khác cần kiểm tra loại C/O phù hợp để xem xét khả năng hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Nếu cùng một lô hàng có giấy kraft, giấy couche, giấy tissue, giấy tráng phủ và bìa carton, doanh nghiệp không nên dùng một mức thuế chung cho toàn bộ lô hàng. Mỗi nhóm giấy có thể có mã HS và mức thuế khác nhau.
VAT và chi phí logistics liên quan
Ngoài thuế nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra VAT theo mã HS và chính sách hiện hành. Chi phí logistics có thể gồm cước vận chuyển quốc tế, local charge, nâng hạ, lưu kho, kiểm hóa, vận chuyển nội địa, bảo hiểm hàng hóa và chi phí xử lý nếu giấy cuộn có trọng lượng lớn hoặc dễ móp méo.
Với giấy cuộn, doanh nghiệp cần tính thêm chi phí nâng hạ, xe nâng, pallet hoặc phương án bốc dỡ phù hợp. Với giấy dễ hút ẩm, cần chú ý điều kiện container, bao bọc chống ẩm và thời gian lưu kho tại cảng.
C/O có giúp tối ưu chi phí nhập khẩu giấy không?
C/O hợp lệ có thể giúp doanh nghiệp xem xét ưu đãi thuế nhập khẩu nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. Tuy nhiên, thông tin trên C/O cần khớp với invoice, packing list, mã HS, mô tả hàng, xuất xứ và specification thực tế.
Nếu C/O ghi mô tả quá chung, sai mã HS hoặc không thống nhất với chứng từ thương mại, doanh nghiệp có thể gặp khó khi xin hưởng ưu đãi thuế. Vì vậy, cần kiểm tra C/O trước khi hàng về cảng.
Hồ sơ nhập khẩu giấy gồm những chứng từ nào?
Hồ sơ nhập khẩu giấy cần được chuẩn bị theo hướng làm rõ loại giấy, quy cách và mục đích sử dụng. Với giấy phế liệu, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm hồ sơ riêng theo quy định về phế liệu nhập khẩu.
Bộ chứng từ thương mại
Bộ chứng từ thương mại là cơ sở để khai báo hải quan, tính thuế và nhận hàng. Thông thường, doanh nghiệp cần chuẩn bị:
Với giấy cuộn, packing list nên thể hiện rõ số cuộn, trọng lượng từng cuộn, khổ giấy, đường kính cuộn nếu có và quy cách đóng gói.
Specification, catalogue và thông tin kỹ thuật của giấy
Doanh nghiệp nên chuẩn bị specification, catalogue, hình ảnh hàng, định lượng gsm, kích thước, dạng cuộn/dạng tờ, độ trắng, độ ẩm, độ dày, bề mặt tráng phủ, thành phần, công dụng và thông tin nhà sản xuất.
Những tài liệu này giúp doanh nghiệp xác định mã HS, giải trình khi hải quan yêu cầu và kiểm tra hàng khi về kho. Với hàng dùng cho in ấn hoặc bao bì, specification cũng hỗ trợ kiểm soát chất lượng đầu vào.
Hồ sơ riêng nếu là giấy phế liệu
Nếu là giấy phế liệu, doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ môi trường, danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, chứng từ ký quỹ nếu áp dụng, chứng thư giám định, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu chứng minh cơ sở sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện này trước khi ký hợp đồng và trước khi hàng được xếp lên tàu. Với phế liệu giấy, chuẩn bị hồ sơ sau khi hàng đã về cảng có thể làm tăng rủi ro chi phí lưu bãi và chậm thông quan.
Nhãn hàng hóa đối với giấy nhập khẩu
Giấy nhập khẩu cần tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa khi lưu thông tại Việt Nam. Nhãn hàng hóa giúp nhận diện sản phẩm, xuất xứ, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và thông tin quy cách.
Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt
Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, có hiệu lực từ 15/02/2022. Văn bản này điều chỉnh nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu.
Nếu nhãn gốc chưa thể hiện đủ thông tin bằng tiếng Việt, doanh nghiệp cần chuẩn bị nhãn phụ phù hợp trước khi lưu thông hàng hóa. Nội dung nhãn cần thống nhất với invoice, packing list, specification và hàng thực tế.
Thông tin nên có trên nhãn giấy nhập khẩu
Nhãn nên thể hiện tên hàng, định lượng, kích thước, số tờ hoặc trọng lượng, dạng cuộn/dạng tờ, xuất xứ, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, mã lô nếu có và hướng dẫn bảo quản nếu cần.
Với giấy cuộn, nhãn nên thể hiện khổ cuộn, trọng lượng, định lượng và loại giấy. Với giấy A4 hoặc giấy đóng gói bán lẻ, nhãn cần thể hiện rõ số tờ, kích thước, định lượng, xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm nhập khẩu.
Lưu ý với giấy in sẵn thương hiệu hoặc bao bì bán lẻ
Nếu giấy đã đóng gói bán lẻ, ví dụ giấy A4, giấy văn phòng phẩm hoặc giấy có thương hiệu, doanh nghiệp cần kiểm tra nhãn phụ, xuất xứ, đơn vị nhập khẩu và quyền sử dụng nhãn hiệu nếu có.
Trường hợp giấy hoặc bao bì giấy đã in sẵn logo, nhãn hiệu hoặc nội dung thương mại, doanh nghiệp cần rà soát quyền sở hữu trí tuệ và tính thống nhất với hồ sơ nhập khẩu.
Quy trình nhập khẩu giấy về Việt Nam
Quy trình nhập khẩu giấy nên bắt đầu từ bước phân loại loại giấy và kiểm tra specification. Đây là cơ sở để xác định mã HS, thuế, C/O và hồ sơ cần chuẩn bị.
Bước 1: Phân loại giấy theo loại hàng và công dụng
Doanh nghiệp cần xác định hàng là giấy in, giấy kraft, giấy A4, giấy tissue, giấy bao bì, giấy carton, giấy cuộn, giấy tráng phủ hay giấy phế liệu. Đồng thời cần kiểm tra định lượng, kích thước, dạng cuộn hoặc dạng tờ, độ tráng phủ và công dụng.
Bước 2: Kiểm tra chính sách nhập khẩu
Doanh nghiệp kiểm tra hàng là giấy thành phẩm hay giấy phế liệu, có thuộc diện quản lý chuyên ngành hay không, có cần hồ sơ môi trường hoặc điều kiện riêng hay không.
Nếu là giấy phế liệu, cần kiểm tra theo Quyết định 13/2023/QĐ-TTg và hồ sơ môi trường tương ứng. Nếu là giấy thành phẩm, doanh nghiệp tập trung vào mã HS, thuế, chứng từ thương mại và nhãn hàng hóa.
Bước 3: Xác định mã HS, thuế và C/O
Dựa trên specification, định lượng, kích thước, dạng hàng, bề mặt tráng phủ và công dụng, doanh nghiệp xác định mã HS, thuế nhập khẩu, VAT và khả năng áp dụng C/O ưu đãi.
Với lô hàng nhiều loại giấy, nên lập bảng mã HS dự kiến theo từng dòng để kiểm soát chi phí và hạn chế rủi ro khi khai báo.
Bước 4: Chuẩn bị chứng từ và khai báo hải quan
Doanh nghiệp chuẩn bị bộ chứng từ thương mại, specification, catalogue, hình ảnh hàng, C/O nếu có và khai báo hải quan theo từng dòng hàng.
Nếu bị phân luồng kiểm tra, cần có tài liệu kỹ thuật để chứng minh loại giấy, định lượng, bề mặt tráng phủ, công dụng và quy cách đóng gói.
Bước 5: Thông quan, vận chuyển về kho và kiểm tra hàng
Sau khi hoàn tất thủ tục, hàng được vận chuyển về kho hoặc nhà máy. Doanh nghiệp cần kiểm tra số cuộn, số kiện, trọng lượng, độ ẩm, tình trạng rách, móp méo hoặc sai quy cách.
Với giấy cuộn, nên kiểm tra mép cuộn, bao bọc bên ngoài, dấu hiệu thấm nước hoặc biến dạng. Với giấy đóng gói bán lẻ, cần kiểm tra tình trạng thùng, số lượng và nhãn hàng hóa.
Rủi ro thường gặp khi nhập khẩu giấy
Nhập khẩu giấy có thể phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp không phân loại đúng loại giấy, thiếu specification hoặc nhầm lẫn giữa giấy thành phẩm và giấy phế liệu.
Không phân biệt giấy thành phẩm và giấy phế liệu
Nếu hàng thực tế là giấy loại thu hồi nhưng doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ như giấy thành phẩm, lô hàng có thể bị vướng chính sách phế liệu nhập khẩu. Đây là rủi ro lớn cần kiểm tra từ đầu.
Doanh nghiệp cần làm rõ mô tả hàng trên hợp đồng, invoice, packing list và chứng từ nhà cung cấp. Các cụm từ như “waste paper”, “recovered paper” hoặc “mixed paper” cần được rà soát kỹ.
Áp sai mã HS do thiếu specification
Thiếu thông tin định lượng, kích thước, độ tráng phủ, công dụng hoặc dạng cuộn/tờ có thể khiến doanh nghiệp áp sai mã HS và sai thuế. Đây là lỗi phổ biến khi chứng từ chỉ ghi tên thương mại mà không có thông số kỹ thuật.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp gửi specification trước khi hàng được vận chuyển.
Một lô hàng nhiều loại giấy nhưng không tách dòng rõ
Giấy kraft, giấy in, giấy tissue, giấy tráng phủ và bìa carton có thể có mã HS khác nhau. Nếu không tách dòng, doanh nghiệp có thể gặp khó khi khai báo và kiểm tra thực tế.
Invoice và packing list nên thể hiện rõ từng loại giấy, số lượng, đơn giá, định lượng và quy cách đóng gói.
C/O không khớp mã HS hoặc mô tả hàng
Nếu C/O ghi mô tả quá chung hoặc mã HS không khớp với hồ sơ khai báo, doanh nghiệp có thể không được hưởng ưu đãi thuế. Với hàng giấy nhập từ nhiều thị trường, cần kiểm tra kỹ loại C/O, tiêu chí xuất xứ và thông tin hàng hóa.
Giấy cuộn dễ móp méo, ẩm mốc hoặc rách mép
Giấy là mặt hàng dễ bị ảnh hưởng bởi độ ẩm, va đập và điều kiện lưu kho. Giấy cuộn có thể bị móp méo, rách mép hoặc thấm nước nếu container không sạch, không khô hoặc đóng hàng không đúng cách.
Doanh nghiệp cần chú ý đóng gói chống ẩm, pallet, container sạch, bao bọc cuộn giấy và kiểm tra hàng ngay khi nhận.
Finlogistics hỗ trợ nhập khẩu giấy như thế nào?
Finlogistics là công ty Forwarder Việt Nam được thành lập từ năm 2014, chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa và khai báo thủ tục hải quan. Với hệ thống văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng và Lạng Sơn, Finlogistics có khả năng hỗ trợ doanh nghiệp trong nhiều tuyến vận chuyển và nhiều đầu mối thông quan quan trọng.

Đối với dịch vụ nhập khẩu giấy, Finlogistics hỗ trợ doanh nghiệp rà soát chứng từ trước khi hàng về, tư vấn mã HS tham khảo, kiểm tra specification, định lượng, kích thước, công dụng, C/O, nhãn hàng hóa, hồ sơ riêng nếu là giấy phế liệu, khai báo hải quan, xử lý phân luồng, tổ chức vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa về kho hoặc nhà máy.
Lợi thế của Finlogistics nằm ở đội ngũ nhân sự có hơn 10 năm kinh nghiệm xuất nhập khẩu, mạng lưới đối tác rộng và khả năng phối hợp xử lý các lô hàng giấy cuộn, giấy bao bì, giấy in, giấy kraft, giấy tissue, giấy đóng gói bán lẻ và hàng giấy có yêu cầu hồ sơ riêng. Doanh nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, châu Âu hoặc các thị trường khác có thể liên hệ Finlogistics để được tư vấn phương án vận chuyển và khai báo phù hợp theo từng lô hàng thực tế.
>>> Xem ngay:
Vận chuyển đường hàng không quốc tế
FAQ về nhập khẩu giấy
Nhập khẩu giấy có cần giấy phép không?
Với giấy thành phẩm hoặc giấy nguyên liệu thông thường, doanh nghiệp thường tập trung vào mã HS, thuế, chứng từ hải quan, C/O và nhãn hàng hóa. Nếu là giấy phế liệu, cần kiểm tra chính sách phế liệu nhập khẩu và điều kiện môi trường theo hồ sơ thực tế.
Mã HS giấy nhập khẩu là gì?
Không có một mã HS chung cho toàn bộ giấy nhập khẩu. Nhiều loại giấy thuộc Chương 48, nhưng mã chi tiết phụ thuộc vào loại giấy, định lượng, kích thước, bề mặt tráng phủ, công dụng và quy cách hàng.
Nhập khẩu giấy phế liệu có giống giấy thành phẩm không?
Không. Giấy phế liệu hoặc giấy loại thu hồi có thể thuộc chính sách phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, cần kiểm tra danh mục được phép nhập khẩu, giấy phép môi trường, ký quỹ nếu áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật. Quyết định 13/2023/QĐ-TTg ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Giấy nhập khẩu có cần nhãn phụ không?
Có thể cần nếu hàng lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ thông tin bằng tiếng Việt theo quy định về nhãn hàng hóa. Nghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2022, sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu.
Một lô hàng nhiều loại giấy có cần tách dòng không?
Có. Doanh nghiệp nên tách từng dòng theo loại giấy, định lượng, kích thước, dạng cuộn/dạng tờ, số lượng, đơn giá và mã HS dự kiến để thuận lợi khi khai báo, tính thuế và kiểm tra thực tế.
Finlogistics có hỗ trợ vận chuyển giấy Door to Door không?
Có. Finlogistics cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan và vận chuyển nội địa, hỗ trợ xây dựng phương án giao nhận phù hợp theo từng lô hàng giấy nhập khẩu.
Kết luận
Nhập khẩu giấy cần được kiểm soát kỹ từ khâu xác định loại giấy, định lượng, kích thước, dạng cuộn hay dạng tờ, bề mặt tráng phủ, mã HS Chương 48, thuế, C/O, nhãn hàng hóa và hồ sơ hải quan. Với giấy phế liệu, doanh nghiệp cần kiểm tra riêng điều kiện nhập khẩu phế liệu, hồ sơ môi trường và quy chuẩn kỹ thuật trước khi triển khai lô hàng.
Nếu doanh nghiệp đang cần nhập khẩu giấy nhưng chưa chắc chắn về mã HS, thuế, C/O, specification, nhãn hàng hóa, chính sách giấy phế liệu hoặc phương án vận chuyển giấy cuộn dễ ẩm, dễ móp méo, Finlogistics có thể hỗ trợ rà soát chứng từ và tư vấn phương án logistics phù hợp theo từng lô hàng thực tế. Liên hệ Finlogistics để được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ chi tiết.