Tin tức

Quy định và thủ tục nhập khẩu ô tô cũ đã qua sử dụng

Quy định và thủ tục nhập khẩu ô tô cũ đã qua sử dụng

Nhập khẩu ô tô cũ là thủ tục có mức độ kiểm soát cao vì liên quan đến điều kiện xe đã qua sử dụng, năm sản xuất, giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và hồ sơ hải quan. Không phải mọi xe đã qua sử dụng đều có thể đưa về Việt Nam, đặc biệt với xe quá niên hạn hoặc không đáp ứng điều kiện kỹ thuật. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp nắm rõ thủ tục nhập khẩu ô tô cũ, các chứng từ cần chuẩn bị và những rủi ro quan trọng trước khi triển khai lô hàng.

Nội dung chính

Nhập khẩu ô tô cũ khác gì so với ô tô mới?

Ô tô cũ là xe đã qua sử dụng, đã đăng ký lưu hành ở nước ngoài hoặc đã có quá trình sử dụng trước khi đưa về Việt Nam. So với ô tô mới, thủ tục nhập khẩu ô tô cũ phức tạp hơn vì doanh nghiệp hoặc cá nhân cần kiểm tra đồng thời điều kiện xe, năm sản xuất, tình trạng pháp lý, giấy tờ sở hữu, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

nhap khau o to 2535 Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Với ô tô mới, hồ sơ thường tập trung vào điều kiện nhập khẩu, chứng từ thương mại, giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại, đăng kiểm, mã HS và thuế. Trong khi đó, với xe ô tô đã qua sử dụng, rủi ro lớn hơn nằm ở việc xe có thuộc diện cấm nhập khẩu hay không, có đủ hồ sơ đăng ký lưu hành nước ngoài hay không, xe có đạt tiêu chuẩn kỹ thuật – môi trường khi về Việt Nam hay không và tổng chi phí thuế có vượt xa giá trị mua xe hay không.

Do đó, quy trình xử lý nên bắt đầu từ bước kiểm tra điều kiện xe trước khi mua, thay vì mua xe trước rồi mới tính đến vận chuyển và thông quan. Nếu xe không đáp ứng điều kiện nhập khẩu, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí vận chuyển quốc tế, lưu bãi, tái xuất hoặc xử lý hồ sơ mà vẫn không thể đưa xe vào lưu hành.

Ô tô cũ có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Về nguyên tắc, ô tô cũ có thể được xem xét nhập khẩu nếu không thuộc danh mục cấm nhập khẩu và đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyên ngành. Theo Cổng Dịch vụ công quốc gia, căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 69/2018/NĐ-CP, các loại ô tô đã qua sử dụng quá 05 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, là mặt hàng cấm nhập khẩu. Nếu xe không vượt quá 05 năm thì không thuộc danh mục cấm theo nội dung giải đáp này, nhưng vẫn cần kiểm tra các điều kiện chuyên ngành khác.

Doanh nghiệp không nên hiểu rằng xe chưa quá 05 năm là có thể nhập khẩu ngay. Xe vẫn cần đáp ứng quy định về hồ sơ xe, điều kiện nhập khẩu, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, nghĩa vụ thuế và điều kiện của chủ thể nhập khẩu. Với doanh nghiệp kinh doanh ô tô, Nghị định 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô tại Việt Nam.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan và xử lý hồ sơ hàng xe cơ giới, Finlogistics hỗ trợ doanh nghiệp rà soát chứng từ nhập khẩu ô tô cũ, kiểm tra mã HS tham khảo, hồ sơ xe, năm sản xuất, số khung, số máy và phương án logistics phù hợp theo từng lô hàng thực tế.

Điều kiện nhập khẩu ô tô cũ cần kiểm tra trước khi mua xe

o to nhap khau cu Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện nhập khẩu của từng xe cụ thể. Đây là bước quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu ô tô cũ, vì chỉ cần sai năm sản xuất, thiếu giấy tờ hoặc xe không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, toàn bộ kế hoạch nhập khẩu có thể bị ảnh hưởng.

Xe không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

Điều kiện đầu tiên cần kiểm tra là năm sản xuất của xe. Theo thông tin trả lời trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ô tô đã qua sử dụng quá 05 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần lưu ý cách tính thời gian từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, đồng thời kiểm tra chứng từ chứng minh năm sản xuất của xe. Không nên chỉ dựa vào năm đăng ký lần đầu, năm bán xe hoặc thông tin quảng cáo của người bán.

Xe cần có hồ sơ đăng ký, lưu hành rõ ràng ở nước ngoài

Ô tô cũ nhập khẩu cần có hồ sơ pháp lý rõ ràng tại nước xuất khẩu. Doanh nghiệp cần kiểm tra giấy đăng ký xe, chứng nhận quyền sở hữu, giấy lưu hành, chứng từ mua bán, giấy hủy đăng ký xuất khẩu nếu có, số khung, số máy và tình trạng pháp lý của xe.

Với xe nhập từ Mỹ, hồ sơ có thể liên quan đến Certificate of Title, Bill of Sale hoặc chứng từ tương đương. Với xe từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức hoặc châu Âu, doanh nghiệp cần kiểm tra bộ giấy tờ sở hữu, đăng ký, xuất khẩu và tình trạng lưu hành theo quy định tại nước sở tại.

Xe không rõ nguồn gốc, xe bị báo mất cắp, xe tai nạn nặng, xe bị thu hồi, xe cải tạo không rõ hồ sơ hoặc xe có số khung/số máy không khớp chứng từ đều là nhóm rủi ro cao.

Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô cần đáp ứng điều kiện kinh doanh

Với doanh nghiệp nhập khẩu ô tô để kinh doanh, cần kiểm tra điều kiện theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP. Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô tại Việt Nam.

Doanh nghiệp cần rà soát giấy phép, điều kiện cơ sở bảo hành bảo dưỡng, trách nhiệm bảo hành, triệu hồi và các điều kiện liên quan trước khi nhập xe. Nếu chủ thể nhập khẩu không đáp ứng điều kiện, lô hàng có thể bị vướng ngay cả khi xe không thuộc diện cấm nhập khẩu.

>>> Xem Thêm: Quy trình nhập khẩu phụ tùng ô tô mới nhất cho doanh nghiệp

Nhập khẩu ô tô cũ có cần giấy phép không?

Việc nhập khẩu ô tô cũ có cần giấy phép hay không phụ thuộc vào chủ thể nhập khẩu, mục đích nhập khẩu, loại xe và hồ sơ thực tế. Doanh nghiệp nhập khẩu để kinh doanh khác với cá nhân có tài sản di chuyển hoặc trường hợp đặc thù khác.

Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô để kinh doanh cần kiểm tra điều kiện về giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô, cơ sở bảo hành bảo dưỡng và trách nhiệm đối với xe nhập khẩu. Nghị định 116/2017/NĐ-CP là văn bản quan trọng quy định điều kiện nhập khẩu ô tô và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

Doanh nghiệp không nên triển khai mua xe, book tàu hoặc mở hồ sơ nhập khẩu nếu chưa xác định rõ có đủ điều kiện nhập khẩu hay không. Với ô tô cũ, rủi ro còn cao hơn vì ngoài điều kiện kinh doanh, xe còn phải đáp ứng giới hạn năm sản xuất và kiểm tra chất lượng.

Trường hợp cá nhân, Việt kiều hồi hương hoặc tài sản di chuyển

Một số trường hợp cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương hoặc tài sản di chuyển có thể có cơ chế hồ sơ riêng. Tuy nhiên, các trường hợp này vẫn cần kiểm tra điều kiện xe, chứng từ sở hữu, thời gian sử dụng, chính sách thuế, quy định hải quan và yêu cầu kiểm tra chất lượng tại thời điểm nhập khẩu.

Không nên áp dụng hồ sơ của doanh nghiệp kinh doanh ô tô cho hồ sơ cá nhân, hoặc ngược lại. Mỗi trường hợp có điều kiện, chứng từ và nghĩa vụ thuế khác nhau.

Không nên mua xe trước khi xác định điều kiện nhập khẩu

Với ô tô cũ nhập khẩu, mua xe trước rồi mới kiểm tra điều kiện là rủi ro lớn. Xe có thể quá 05 năm, thiếu giấy tờ sở hữu, không đạt đăng kiểm, không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường hoặc tổng thuế quá cao so với giá mua.

Doanh nghiệp nên kiểm tra trước năm sản xuất, tình trạng pháp lý, hồ sơ xe, mã HS dự kiến, thuế, điều kiện chủ thể nhập khẩu, phương án vận chuyển và yêu cầu kiểm tra chất lượng trước khi quyết định mua.

>>> Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu xe cơ giới chuyên dụng

Mã HS ô tô cũ nhập khẩu là bao nhiêu?

o to cu Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Mã HS của ô tô cũ phụ thuộc vào loại xe, công dụng, số chỗ ngồi, tải trọng, loại động cơ và thiết kế chính. Không có một mã HS chung cho toàn bộ xe đã qua sử dụng.

Nhóm HS 8703, 8704, 8702 thường gặp

Một số nhóm mã HS thường gặp gồm 8703 cho ô tô và xe có động cơ thiết kế chủ yếu để chở người, 8704 cho ô tô chở hàng và 8702 cho xe chở từ 10 người trở lên kể cả lái xe. Các nhóm mã này cần được xác định theo đặc điểm thực tế của xe, không chỉ theo tên thương mại.

Ví dụ, xe con, SUV, sedan, hatchback thường được xem xét theo nhóm chở người; xe tải, xe van chở hàng hoặc xe có kết cấu chở hàng cần kiểm tra theo nhóm xe chở hàng; xe khách nhiều chỗ có thể thuộc nhóm khác.

Bảng mã HS ô tô cũ tham khảo

Nhóm mã HS tham khảo Mặt hàng tham khảo
8703 Ô tô và xe có động cơ thiết kế chủ yếu để chở người
8704 Ô tô chở hàng
8702 Xe có động cơ chở từ 10 người trở lên, kể cả lái xe
8705 Xe chuyên dùng không chủ yếu dùng để chở người hoặc chở hàng

Bảng trên chỉ có giá trị tham khảo ban đầu. Mã HS thực tế cần xác định theo hồ sơ xe, số chỗ ngồi, tải trọng, loại động cơ, dung tích xi-lanh, mục đích sử dụng và biểu thuế hiện hành.

Lưu ý với xe điện, xe hybrid, xe tải và xe chuyên dùng

Doanh nghiệp cần kiểm tra riêng với xe điện, xe hybrid, xe tải, xe bán tải, xe cứu hộ, xe chuyên dùng, xe cải tạo hoặc xe có kết cấu đặc biệt. Không nên áp mã chỉ dựa vào tên thương mại như SUV, pickup, van hoặc truck.

Với xe đã qua cải tạo hoặc có cấu hình khác với bản tiêu chuẩn, cần kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật và tình trạng đăng ký lưu hành ở nước ngoài.

Thuế nhập khẩu ô tô cũ gồm những loại nào?

Ô tô cũ nhập khẩu thường có tổng nghĩa vụ thuế và phí cao. Trước khi mua xe, doanh nghiệp cần tính tổng chi phí về đến kho hoặc đến khâu đăng ký lưu hành, không chỉ tính giá mua ở nước ngoài.

Thuế nhập khẩu ô tô cũ thường rất cao

Thuế nhập khẩu ô tô cũ phụ thuộc vào mã HS, loại xe, dung tích xi-lanh, xuất xứ, C/O và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. Doanh nghiệp cần kiểm tra biểu thuế chính thức theo từng xe cụ thể trước khi quyết định nhập khẩu.

Với xe đã qua sử dụng, thuế có thể được tính theo cách khác so với xe mới tùy quy định áp dụng tại thời điểm nhập khẩu. Vì vậy, không nên lấy mức thuế của xe mới hoặc thông tin trên thị trường để tính chi phí cho xe cũ mà chưa kiểm tra hồ sơ thực tế.

Thuế tiêu thụ đặc biệt và VAT

Ngoài thuế nhập khẩu, ô tô cũ còn có thể chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo dung tích xi-lanh, loại xe, loại động cơ và quy định thuế hiện hành. Sau đó, doanh nghiệp cần tính VAT theo cơ sở tính thuế tương ứng.

Doanh nghiệp nên lập bảng tính landed cost gồm giá mua, cước vận chuyển, bảo hiểm, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, VAT, phí cảng, phí kiểm tra chất lượng, phí đăng kiểm, phí lưu bãi và chi phí vận chuyển nội địa.

C/O có giúp giảm thuế nhập khẩu ô tô cũ không?

C/O có thể hỗ trợ xem xét ưu đãi thuế nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. Tuy nhiên, với ô tô cũ, thuế và điều kiện nhập khẩu thường phức tạp hơn hàng hóa thông thường. Doanh nghiệp cần kiểm tra biểu thuế, loại xe, dung tích, xuất xứ, mã HS và chính sách áp dụng tại thời điểm mở tờ khai.

Nếu C/O không hợp lệ, sai form, sai thông tin xe, sai số khung hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ, doanh nghiệp có thể không được hưởng ưu đãi thuế.

>>> Xem thêm: Cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2026

Hồ sơ nhập khẩu ô tô cũ gồm những chứng từ nào?

Hồ sơ nhập khẩu ô tô cũ cần được chuẩn bị kỹ hơn nhiều so với hàng hóa thông thường. Doanh nghiệp nên chia hồ sơ thành ba nhóm: chứng từ thương mại và vận tải, hồ sơ pháp lý của xe, hồ sơ kiểm tra chất lượng và môi trường.

Bộ chứng từ thương mại và vận tải

Bộ chứng từ thương mại là cơ sở để khai báo hải quan, tính thuế và nhận xe. Thông thường, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

Chứng từ Vai trò trong hồ sơ nhập khẩu
Hợp đồng mua bán/Bill of Sale Thể hiện giao dịch mua bán xe
Commercial Invoice Là cơ sở xác định trị giá hàng hóa
Bill of Lading Chứng từ vận tải, dùng để nhận xe
Packing List nếu có Thể hiện thông tin đóng gói nếu xe đi container
C/O nếu có Chứng nhận xuất xứ, phục vụ kiểm tra ưu đãi thuế
Chứng từ bảo hiểm nếu có Hỗ trợ xử lý rủi ro vận chuyển
Tờ khai hải quan nhập khẩu Chứng từ khai báo với cơ quan hải quan

Với xe đi container, hồ sơ cần thể hiện số container, số seal, tình trạng xe và thông tin chằng buộc nếu có. Với xe đi Ro-Ro, doanh nghiệp cần kiểm tra lịch tàu, cảng xếp, cảng dỡ và quy trình nhận xe.

Hồ sơ pháp lý của xe

Hồ sơ pháp lý của xe có thể gồm giấy đăng ký xe hoặc chứng nhận sở hữu, giấy chứng nhận lưu hành, giấy hủy đăng ký xuất khẩu nếu có, chứng từ thể hiện năm sản xuất, số khung, số máy, loại xe, dung tích xi-lanh, tình trạng sử dụng và hồ sơ kỹ thuật.

Thông tin số khung, số máy, model, năm sản xuất và chủ sở hữu cần thống nhất giữa các tài liệu. Nếu chứng từ không khớp, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ phục vụ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan đăng kiểm. Với xe cũ, hồ sơ cần rõ ràng để đối chiếu số khung, số máy, năm sản xuất, loại động cơ, tiêu chuẩn khí thải và tình trạng kỹ thuật.

Nếu xe không đạt yêu cầu kiểm tra, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí xử lý, lưu bãi hoặc không thể đăng ký lưu hành.

Quy trình nhập khẩu ô tô cũ về Việt Nam

Quy trình nhập khẩu ô tô cũ nên được triển khai theo hướng kiểm tra điều kiện xe trước, sau đó mới tính thuế, vận chuyển và khai báo hải quan.

Bước 1: Kiểm tra điều kiện xe trước khi mua

Doanh nghiệp cần kiểm tra năm sản xuất, số km sử dụng, tình trạng đăng ký lưu hành, giấy tờ sở hữu, số khung, số máy, loại xe, dung tích, tiêu chuẩn khí thải và khả năng đáp ứng điều kiện nhập khẩu.

Ở bước này, nên yêu cầu người bán cung cấp hình ảnh xe, giấy tờ pháp lý, hình ảnh số khung/số máy, chứng từ sở hữu và thông tin lịch sử xe nếu có.

Bước 2: Kiểm tra doanh nghiệp hoặc cá nhân có đủ điều kiện nhập khẩu

Với doanh nghiệp kinh doanh ô tô, cần kiểm tra điều kiện theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP. Với cá nhân hoặc tài sản di chuyển, cần kiểm tra chính sách riêng theo hồ sơ thực tế.

Bước này giúp xác định chủ thể nhập khẩu có đủ điều kiện đứng tên nhập xe hay không.

Bước 3: Xác định mã HS, thuế và tổng chi phí nhập khẩu

Dựa trên loại xe, số chỗ, dung tích xi-lanh, loại động cơ, xuất xứ và hồ sơ xe, doanh nghiệp xác định mã HS, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, VAT và chi phí logistics.

Doanh nghiệp nên tính tổng chi phí trước khi mua xe. Với ô tô cũ, tổng thuế và phí có thể làm giá xe sau nhập khẩu cao hơn rất nhiều so với giá mua ở nước ngoài.

Bước 4: Chuẩn bị chứng từ và vận chuyển xe về Việt Nam

Doanh nghiệp chuẩn bị hợp đồng, invoice, vận đơn, chứng từ sở hữu xe, chứng từ kỹ thuật, bảo hiểm và phương án vận chuyển phù hợp. Xe có thể đi container, Ro-Ro hoặc phương án chuyên biệt tùy loại xe và tuyến vận chuyển.

Với xe giá trị cao, cần có phương án bảo hiểm, kiểm tra tình trạng xe trước khi xếp và biên bản bàn giao rõ ràng.

Bước 5: Khai báo hải quan và đăng ký kiểm tra chất lượng

Khi xe về cảng, doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan, nộp hồ sơ, phối hợp kiểm tra thực tế nếu có và đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường.

Cơ quan chức năng có thể đối chiếu số khung, số máy, năm sản xuất, tình trạng xe và hồ sơ đăng ký lưu hành nước ngoài.

Bước 6: Hoàn tất thuế, thông quan, đăng kiểm và đăng ký lưu hành

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế và đáp ứng yêu cầu kiểm tra, xe được thông quan. Doanh nghiệp hoặc cá nhân tiếp tục thực hiện các bước đăng kiểm, đăng ký lưu hành, biển số và các thủ tục liên quan trước khi sử dụng.

Rủi ro thường gặp khi nhập khẩu ô tô cũ

o to nhap khau qua cang Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Nhập khẩu ô tô cũ có nhiều rủi ro vì liên quan đến điều kiện xe, hồ sơ pháp lý, thuế cao và tiêu chuẩn kỹ thuật. Doanh nghiệp cần kiểm tra trước để tránh chi phí phát sinh lớn.

Xe quá 05 năm thuộc diện cấm nhập khẩu

Đây là rủi ro lớn nhất. Theo Cổng Dịch vụ công quốc gia, ô tô đã qua sử dụng quá 05 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần kiểm tra năm sản xuất trên giấy tờ chính thức, không chỉ dựa vào thông tin người bán cung cấp.

Xe thiếu giấy tờ sở hữu hoặc đăng ký lưu hành

Nếu xe không có giấy tờ rõ ràng, sai số khung, sai số máy, thiếu chứng từ đăng ký hoặc có lịch sử pháp lý phức tạp, quá trình nhập khẩu có thể bị vướng. Đây là rủi ro phổ biến với xe mua qua trung gian hoặc xe đấu giá.

Tổng thuế và chi phí quá cao so với giá xe

Ô tô cũ có thể phát sinh thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, VAT, phí đăng kiểm, lưu bãi, vận chuyển và các chi phí khác. Doanh nghiệp cần tính tổng chi phí trước khi mua xe để tránh trường hợp giá sau nhập khẩu không còn hiệu quả.

Xe không đạt kiểm tra chất lượng hoặc tiêu chuẩn môi trường

Nếu xe không đạt yêu cầu an toàn kỹ thuật hoặc môi trường, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí xử lý, lưu bãi hoặc không thể đăng ký lưu hành. Rủi ro này đặc biệt quan trọng với xe cũ, xe tai nạn, xe cải tạo hoặc xe có tiêu chuẩn khí thải không phù hợp.

Nhầm chính sách giữa xe cá nhân, xe kinh doanh và tài sản di chuyển

Mỗi trường hợp nhập khẩu có thể có hồ sơ, điều kiện và nghĩa vụ thuế khác nhau. Không nên áp dụng kinh nghiệm của xe cá nhân cho xe nhập kinh doanh, hoặc áp dụng hồ sơ tài sản di chuyển cho xe nhập thương mại nếu không cùng bản chất hồ sơ.

Finlogistics hỗ trợ nhập khẩu ô tô cũ như thế nào?

Finlogistics là công ty Forwarder Việt Nam được thành lập từ năm 2014, chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địakhai báo thủ tục hải quan. Với hệ thống văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải PhòngLạng Sơn, Finlogistics có khả năng hỗ trợ doanh nghiệp trong nhiều tuyến vận chuyển và nhiều đầu mối thông quan quan trọng.

photo 1 15822729968052081718775 Finlogistics https://www.finlogistics.vn

Đối với dịch vụ nhập khẩu ô tô cũ, Finlogistics hỗ trợ doanh nghiệp rà soát chứng từ trước khi hàng về, tư vấn mã HS tham khảo, kiểm tra bộ chứng từ thương mại, hồ sơ xe, năm sản xuất, số khung, số máy, chứng từ sở hữu, C/O, phương án vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý phân luồng và vận chuyển nội địa.

Lợi thế của Finlogistics nằm ở đội ngũ nhân sự có hơn 10 năm kinh nghiệm xuất nhập khẩu, mạng lưới đối tác rộng và khả năng phối hợp xử lý các lô hàng xe cơ giới, hàng giá trị cao và hàng cần hồ sơ chuyên ngành. Doanh nghiệp nhập khẩu từ Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, châu Âu hoặc các thị trường khác có thể liên hệ Finlogistics để được tư vấn phương án vận chuyển và khai báo phù hợp theo từng lô hàng thực tế.

>>> Xem ngay:

Dịch vụ thông quan tờ khai

Vận chuyển nội địa Việt Nam

Vận chuyển đường bộ quốc tế

Vận chuyển đường biển quốc tế

Vận chuyển đường hàng không quốc tế

FAQ về nhập khẩu ô tô cũ

Ô tô cũ có được nhập khẩu vào Việt Nam không?

Có thể xem xét nếu xe không thuộc danh mục cấm nhập khẩu và đáp ứng điều kiện chuyên ngành. Cần đặc biệt kiểm tra quy định về xe đã qua sử dụng quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.

Ô tô cũ quá 5 năm có nhập khẩu được không?

Theo thông tin trả lời trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, các loại ô tô đã qua sử dụng quá 05 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Mã HS ô tô cũ là gì?

Mã HS phụ thuộc vào loại xe. Xe chở người thường tham khảo nhóm 8703, xe chở hàng nhóm 8704, xe chở từ 10 người trở lên nhóm 8702, xe chuyên dùng nhóm 8705. Mã thực tế cần xác định theo hồ sơ xe và biểu thuế hiện hành.

Nhập khẩu ô tô cũ có cần giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô không?

Với doanh nghiệp nhập khẩu ô tô để kinh doanh, cần kiểm tra điều kiện theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP, trong đó có quy định điều kiện nhập khẩu ô tô và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

Nhập khẩu ô tô cũ có phải đăng kiểm không?

Có. Xe cơ giới nhập khẩu cần được kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trước khi đăng ký lưu hành. Với xe cũ, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ rõ ràng để đối chiếu số khung, số máy, năm sản xuất và tình trạng kỹ thuật.

Finlogistics có hỗ trợ vận chuyển ô tô cũ Door to Door không?

Có. Finlogistics cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, khai báo hải quanvận chuyển nội địa, hỗ trợ rà soát phương án logistics phù hợp theo từng lô hàng ô tô cũ nhập khẩu.

Kết luận

Nhập khẩu ô tô cũ cần được kiểm soát kỹ từ khâu kiểm tra năm sản xuất, tình trạng pháp lý của xe, điều kiện chủ thể nhập khẩu, mã HS, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, VAT, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và hồ sơ hải quan. Đặc biệt, xe đã qua sử dụng quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu có thể thuộc diện cấm nhập khẩu, nên doanh nghiệp cần rà soát trước khi mua xe.

Nếu doanh nghiệp đang cần nhập khẩu ô tô cũ nhưng chưa chắc chắn về điều kiện nhập khẩu, năm sản xuất, mã HS, thuế, hồ sơ xe, đăng kiểm hoặc phương án vận chuyển quốc tế, Finlogistics có thể hỗ trợ rà soát chứng từ và tư vấn phương án logistics phù hợp theo từng lô hàng thực tế. Liên hệ Finlogistics để được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ chi tiết.