Dich-vu-van-chuyen-hang-hoa-bang-duong-bo-00.png

Trong hệ thống vận tải đa phương thức hiện nay, thì vận tải đường bộ chính là một mắt xích rất quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động Logistics. Do đó, dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Tuy nhiên, không phải đơn vị vận tải nào cũng có thể mang đến chất lượng và hài lòng. Vậy loại hình dịch vụ này có ưu điểm gì nổi bật và quy trình thực hiện thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Finlogistics để có lời giải đáp phù hợp nhé!!!

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

(16/02/2024)


 

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ là gì?

Định nghĩa

Dịch vụ vận tải đường bộ chính là giải pháp vận chuyển hàng hóa phổ biến và thông dụng nhất hiện nay. Phương thức này sử dụng một số loại phương tiện chuyên chở chuyên dụng, ví dụ như: xe rơ moóc, xe bồn, xe container hoặc xe đầu kéo,… dùng để chuyển giao hàng hóa, sản phẩm từ nơi này đến nơi khác theo thời gian đã thỏa thuận.

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ được biết đến như là phương thức vận chuyển linh hoạt, đóng góp một phần không nhỏ trong chuỗi cung ứng Logistics tại Việt Nam và không thể tách rời nhau. Ưu điểm nổi bật nhất của loại hình vận tải này là sự cơ động, thuận tiện và dễ dàng thích nghi với mọi địa hình di chuyển khó khăn trên đất liền. Vận tải đường bộ cũng rất hiệu quả đối với những tuyến đường có độ dài trung bình ngắn.

Bên cạnh đó, dịch vụ vận tải đường bộ còn giúp các chủ hàng chủ động hơn về mặt thời gian vận chuyển, so với những phương thức vận chuyển khác như: đường biển, đường hàng không,… Ngày nay, hình thức vận tải đường bộ còn đóng góp thúc đẩy phát triển xã hội và cơ sở hạ tầng, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế đất nước tăng trưởng.

Trên thực tế, thì chi phí để triển khai vận tải đường bộ sẽ thấp hơn nhiều so với đường hàng không và đường biển. Loại hình vận tải này vẫn được nhiều doanh nghiệp sử dụng phổ biến, vì có thể hoạt động trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Đặc điểm của dịch vụ vận tải đường bộ

Dịch vụ vận tải đường bộ sẽ có những điểm mạnh và hạn chế như sau:

Ưu điểm

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thường được lựa chọn phổ biến bởi những ưu điểm nổi bật sau đây:

  • Linh hoạt, nhanh chóng trong khi vận chuyển; dễ dàng thay đổi lộ trình di chuyển theo tuyến đường ngắn và tối ưu nhất để đảm bảo đúng thời hạn giao hàng quy định.
  • Đa dạng phương tiện vận tải như: ô tô tải hạng nhẹ, xe máy, xe đầu kéo, xe container,…
  • Thời gian vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ sẽ nhanh hơn khá nhiều so với đường sắt và đường biển.
  • Đa dạng các loại mặt hàng vận chuyển, kể cả những hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh như: máy móc, trang thiết bị,…
  • Hàng hóa sẽ được vận chuyển trực tiếp từ kho của người gửi đến kho của người nhận, nhằm đảm bảo an toàn trong khi vận chuyển và hạn chế tối đa chi phí thuê nhân công bốc dỡ hàng.
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Nhược điểm

Bên cạnh những tiện ích và ưu thế của dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thì cũng còn có những hạn chế lớn như:

  • Với những chặng đường di chuyển dài, thì doanh nghiệp cần nộp thêm các khoản phụ phí đường bộ như: phí nhiên liệu, trạm thu phí cầu đường,…
  • Hình thức này có thể phát sinh nhiều rủi ro trong quá trình vận chuyển, ví dụ như: tai nạn giao thông, tình trạng kẹt xe, thời tiết xấu,… Những điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa cũng như thời gian giao hàng.
  • Khối lượng và kích thước của hàng hóa khi thực hiện dịch vụ vận tải đường bộ sẽ bị hạn chế hơn so với vận chuyển bằng đường biển.

Xem thêm: Quy trình nhập khẩu hàng hóa tổng thể từ Trung Quốc như thế nào?

Những loại hàng hóa dịch vụ vận tải đường đường bộ 

Có thể kể đến một số loại hàng hóa, sản phẩm thường sử dụng dịch vụ vận tải đường bộ như sau:

Hàng container

Container chính là một trong những đơn vị vận tải được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới. Đây là một khối hình hộp, được làm từ những loại vật liệu bền (phổ biến nhất vẫn là kim loại), có kích thước khá đa dạng và được chuẩn hóa theo những thông số quy định.

Theo đó, các hàng hóa sẽ được đóng vào thùng container và sử dụng xe đầu kéo hoặc xe tải chuyên chở để vận chuyển đến điểm đích. Sau đó, hàng trên container sẽ được tập trung tại bãi chứa container – nơi có những phương tiện chuyên dụng, dùng để bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa đến điểm nhận hàng cuối cùng.

<<< Tìm hiểu thêm về kích thước container tại đây >>>

Hàng lạnh

Hàng lạnh cũng được xem là một loại hàng container. Tuy nhiên, mặt hàng này có điểm khác biệt đó là sẽ được vận chuyển bên trong thùng container chuyên dụng, có thể điều chỉnh nhiệt độ bảo quản hàng phù hợp. Loại hàng lạnh này bao gồm có hai loại chính là hàng mát và hàng đông lạnh.

Theo đó, hàng mát sẽ được bảo quản ở nhiệt độ thấp vừa phải, còn đối với hàng đông lạnh sẽ yêu cầu nhiệt độ bảo quản ở mức thấp hơn. Sau khi đã được chuyển lên trên container, hàng lạnh cũng được vận chuyển bằng đường bộ bằng những loại phương tiện như: xe tải, xe đầu kéo,…

<<< Tìm hiểu thêm về hàng lạnh tại đây >>> 

Hàng siêu trường siêu trọng

Hàng siêu trường siêu trọng, quá khổ quá tải (hay còn gọi là hàng OOG – Out Of Gauge) là những mặt hàng có khối lượng và kích thước rất lớn, ví dụ như: các loại máy móc, trang thiết bị công – nông nghiệp, dùng trong công trình,… Với những đặc điểm như thế, thì loại hàng này thường thông qua dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ với các loại xe tải, xe đầu kéo chuyên dụng. Ngoài ra, phương tiện dùng để bốc dỡ hàng siêu trường siêu trọng cũng đòi hỏi phải là các thiết bị lớn như: máy nâng, máy cẩu,… với công suất lớn.

<<< Tìm hiểu thêm về hàng siêu trường siêu trọng tại đây >>>

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Hàng thủy hải sản

Thủy hải sản, động vật tươi sống là loại mặt hàng cần phải được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ lạnh phù hợp để có thể giữ được độ tươi ngon. Thông thường, đối với loại hàng hóa này, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ như những loại xe tải, xe thùng đông lạnh chuyên dụng.

Hàng hóa dễ vỡ

Mặt hàng dễ vỡ sẽ dễ bị hư hỏng do những tác động vật lý gây ra, chẳng hạn như: đồ thủy tinh, đồ gốm sứ, đồ cổ, hàng nguyên mác, các loại hóa chất quan trọng,… Để có thể vận chuyển an toàn đối với loại hàng này, thì cần phải đáp ứng tốt khâu đóng gói và sử dụng những loại xe ô tô chuyên dụng.

Hàng nông sản

Quá trình vận chuyển mặt hàng nông sản sẽ cần đảm bảo những điều kiện bảo quản về nhiệt độ cũng như độ ẩm. Nếu như nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thì có thể khiến cho nông sản bị hư hỏng, gây tổn thất. Đồng thời, độ ẩm trong thùng container cũng cần giữ ở mức phù hợp, để tránh ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa. Hơn nữa, quá trình vận chuyển nông sản, cũng cần hạn chế tình trạng va đập vật lý, làm hàng hóa bị hư hại, dập nát,…

Các loại phương tiện của dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Nhằm có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, nhiều đơn vị chuyên dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ đã đầu tư hàng loạt phương tiện vận tải đường bộ hiện đại, cụ thể:
 
  • Xe container: dùng để chuyên chở các loại thùng Flatrack, 40’ hoặc 20’. Đặc biệt, còn có các xe container loại rơ-moóc sàn khi muốn vận chuyển mặt hàng khó như: thép cuộn, thép bó, thép thanh,… hoặc những loại hàng nặng cần phải được vận chuyển bằng loại xe sàn.
  • Xe tải thùng: đặc điểm của loại xe này đó chính là có thùng, hở hoặc đóng kín phần mái. Xe tải thùng thường dùng để chở hàng nội địa trong chặng đường ngắn, đi liên tỉnh hoặc tuyến Bắc – Nam đều được. Loại phương tiện này rất thích hợp để chở những lô hàng lớn, để tập kết cho các tàu hàng hoặc lô hàng xuất khẩu nhỏ lẻ, không đủ đóng vào container.
  • Xe fooc: đây là loại xe chuyên để vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng – quá khổ quá tải (OOG) cho các công trình, dự án lớn.
  • Xe bồn: thường được dùng để chở những loại hàng hóa chất lỏng, ví dụ như: xăng dầu, hóa chất, ga hóa lỏng,…

Cước phí thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ 

Cước phí cho dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thường phụ thuộc phần lớn vào tải trọng xe, phân loại xe và khoảng cách giao nhận hàng. Tùy theo từng mặt hàng vận chuyển, khối lượng hàng hóa cần vận chuyển,… mà các doanh nghiệp có thể chọn lựa tải trọng xe vận chuyển phù hợp, nhằm tiết kiệm chi phí tối đa và bảo đảm an toàn khi di chuyển.

<<< Khách hàng có thể nhận báo giá chi tiết của Finlogistics tại đây >>> 

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Xem thêm: Tìm hiểu chi tiết về loại hàng hóa quá cảnh đường bộ năm 2024

Quy trình các bước dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Quy trình dịch vụ vận tải đường bộ sẽ được thực hiện bao gồm 04 bước sau đây:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và yêu cầu của phía khách hàng

Sau khi đã tiếp nhận các yêu cầu vận chuyển cũng như thông tin chi tiết về hàng hóa từ khách hàng, thì đơn vị vận chuyển sẽ tư vấn kỹ càng những loại hình vận chuyển phù hợp, tùy theo nhu cầu về số lượng, đặc điểm của hàng hóa,…

Bước 2: Tiến hành báo giá chi tiết cho khách hàng

Sau khi đã nhận đầy đủ các thông tin về hàng hóa, thì đơn vị vận chuyển sẽ báo giá chi tiết cho khách hàng, sau đó hai bên sẽ trao đổi, thống nhất ý kiến và kế hoạch vận chuyển.

Bước 3: Điều phối phương tiện vận chuyển

Đơn vị vận chuyển thực hiện điều phối các loại phương tiện chuyên chở phù hợp đến địa điểm đã định để lấy hàng hóa. Sau đó, hàng hóa sẽ được phân loại và đóng gói nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình di chuyển.

Bước 4: Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm của người nhận

Sau khi hàng hóa đã được đóng gói và bốc xếp lên xe đầy đủ, thì đơn vị vận chuyển tiến hành di chuyển đến địa chỉ đã thỏa thuận của người nhận.

Bước 5: Thu cước phí vận chuyển hàng hóa

Sau khi hàng hóa đã được giao đến địa chỉ của người nhận, thì đơn vị vận chuyển tiến hành thu phí theo như thỏa thuận Hợp đồng ban đầu. Nếu như khách hàng không có khiếu nại hay phản hồi gì về đơn hàng thì quy trình thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ đến đây được coi như hoàn thành.

Một vài lưu ý quan trọng đối với dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Khi tiến hành thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, thì khách hàng cần phải lưu ý một số điều quan trọng dưới đây: 

1. Chú ý về tải trọng của hàng hóa

Cả đơn vị vận chuyển và khách hàng đều nên tham khảo Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về quy định tải trọng và khổ giới hạn của hàng hóa đường bộ; việc lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ có giới hạn, xe bánh xích ở trên đường bộ; vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng; giới hạn việc xếp hàng hóa ở trên phương tiện giao thông đường bộ;…

Trong đó, tổng trọng lượng của xe sẽ bao gồm trọng lượng nguyên của xe cộng với hàng hóa có trên xe thời điểm đó. Tải trọng sẽ là khối lượng hàng hóa, tải trọng của trục xe và cầu đường bộ.

2. Chọn lựa các loại phương tiện vận tải phù hợp

Khách hàng cũng nên cân nhắc thuê những phương tiện vận tải phù hợp với khối lượng cũng như kích thước của hàng hóa, nhằm để tối ưu chi phí và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ. 

3. Đóng gói hàng hóa đúng cách

Hàng hóa, sản phẩm cần phải được đóng gói đúng cách, để hạn chế tình trạng hư hỏng khi gặp sự cố va đập trong quá trình vận chuyển.

4. Thông tin của người nhận phải đúng và rõ ràng

Nhằm mục đích giúp quy trình vận chuyển hàng hóa diễn ra một cách liền mạch và tránh tình trạng chậm trễ thời gian, thì đơn vị vận chuyển và người gửi hàng cần phải ghi đúng các thông tin cơ bản của người nhận hàng.

5. Lựa chọn những đơn vị vận chuyển đường bộ uy tín hàng đầu

Các đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ uy tín sẽ có đầy đủ điều kiện và kinh nghiệm để chuyển giao hàng hóa một cách chuẩn xác và đảm bảo chất lượng nguyên vẹn của lô hàng. Đồng thời, những đơn vị này cũng đưa ra các cam kết về thời gian vận chuyển và có bảo hành rủi ro, tổn thất cho hàng hóa của bạn trong quá trình di chuyển. 

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Xem thêm: Hình thức kiểm tra sau khi thông quan gồm các bước quan trọng nào?

Dịch vụ vận tải đường bộ uy tín, chất lượng hàng đầu tại Finlogistics

Finlogistics là đơn vị hàng đầu hiện nay, chuyên cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ nói riêng và Logistics nói chung. Với gần 10 năm kinh nghiệm và thực chiến trong và ngoài nước, chúng tôi đã xử lý hàng trăm những đơn hàng khó và quy mô khác nhau. Đặc biệt, dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ tại Finlogistics đã nhận được sự tín nhiệm bền vững từ các khách hàng, nhờ vào những điểm mạnh nổi trội sau đây:

  • Chúng tôi cung cấp đa dạng các loại phương thức vận chuyển khác nhau, giúp khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn vận chuyển như: giao hàng tận nơi, giao đến kho bãi,…
  • Tiềm lực vận chuyển vững mạnh, chúng tôi sẽ đảm nhận toàn bộ quy trình vận chuyển một cách đáng tin cậy, tối ưu và hiệu quả, để hàng hóa của bạn được giao đến nơi an toàn và đúng thời hạn.
  • Nhờ vào hệ thống phương tiện vận tải đa dạng, chúng tôi có thể điều khiến các chuyến hàng gần như là hàng ngày, đến khắp đất nước.
  • Quy trình làm việc nhanh chóng và sẵn sàng hoạt động 24/24, bất kỳ thời gian hay địa điểm nào.
  • 100% đội xe sẽ được trang bị thiết bị định vị giám sát hành trình vận tải (GPS) và tính năng quản lý bằng phần mềm hiện đại, nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng.
  • Các tài xế của chúng tôi đều có đầy đủ những giấy tờ cần thiết khi tiến hành vận chuyển đường bộ, hạn chế rủi ro trong quá trình di chuyển.

Từ khi thành lập năm 2014 cho đến nay, Finlogistics luôn hoạt động với phương châm “Khách hàng chính là trung tâm”. Do đó, chúng tôi luôn đặt lợi ích và trải nghiệm sử dụng dịch vụ của khách hàng lên hàng đầu, với những cam kết chung về chất lượng dịch vụ như sau:

  • Quy trình thực hiện nhanh chóng, tối ưu kết hợp vận chuyển hàng hóa an toàn và tiết kiệm.
  • Cước phí vận chuyển cực kỳ cạnh tranh và nhiều ưu đãi hấp dẫn.
  • Đảm bảo hoàn thành tiến độ vận chuyển hàng hóa như đã ghi trong thỏa thuận Hợp đồng.
  • Lịch trình và tiến độ làm việc sẽ được thông báo cụ thể và đầy đủ cho khách hàng cập nhật.
  • Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, tận tâm và sẵn sàng phục vụ khách hàng mọi lúc mọi nơi.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Θ Bài viết gợi ý:


Local-Charge-la-gi-00.jpg

Trong vận chuyển hàng hóa quốc tế, ngoài cước phí đường biển, thì chủ hàng còn phải chịu thêm một số loại phí khác, điển hình là phí Local Charge. Vậy Local Charge là gì? Và cách tính phí Local Charge thường gặp sẽ như thế nào? Bài viết này sẽ giới thiệu tổng quan cho bạn những nội dung chi tiết về Local Charge và những lưu ý cần thiết. Hãy cùng với Finlogistics theo dõi kĩ nhé!!!

Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

(27/01/2024)


 

Định nghĩa Local Charge là gì?

Local Charge (viết tắt là LCC) là những loại phí phát sinh tại cảng địa phương, dùng để trả cho việc bốc xếp hàng hóa lên trên tàu. Hoặc là những chi phí khác trong quá trình giao nhận hàng tại những bến bãi, cảng biển và nhà ga do các hãng tàu vận chuyển hoặc đơn vị Forwarder thu thêm bên ngoài chi phí dịch vụ vận tải.

Ý nghĩa của Local Charge là gì?

Sở dĩ cần thực hiện thu phí LCC, vì trong thị trường vận tải Logistics, những hạng mục chi phí đều được công khai. Do đó, những công ty vận tải cần phải tách biệt phí vận chuyển cùng với các chi phí khác. Những chi phí này thường liên quan nhiều đến các yếu tố bên ngoài, ví dụ như: tắc nghẽn cảng biển, tỷ giá hối đoái lên xuống, giá nhiên liệu tăng cao bất thường,… Hoặc cũng có thể đến từ những khoản chi phí liên quan đến bên thứ ba như: nhà kho, bến cảng,…

Từ đó, hãng tàu vận chuyển sẽ chủ động hơn trong việc điều chỉnh giá cước, tùy theo thị trường trong khi vẫn không thay đổi phụ phí và ngược lại. Điều này cũng có nghĩa là hai loại chi phí là tương đối độc lập.

Vai trò của Local Charge là gì trong ngành vận tải và Logistics nói chung?

LCC đóng vai trò khá quan trọng trong ngành vận tải và Logistics, cụ thể như sau:

  • LCC chính là khoản phí thu lại để bù đắp vào những chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa tại cảng, bao gồm cả những hoạt động như: bốc dỡ, sắp xếp, tập kết và lưu trữ cont; khai báo với Hải Quan;…
  • LCC sẽ giúp điều tiết thị trường vận tải hàng hóa tốt hơn và khuyến khích những hãng tàu cạnh tranh về cước phí vận chuyển.
  • LCC cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến giá cước vận chuyển hàng hóa đi quốc tế. Vì vậy, bên gửi hàng cần phải hiểu rõ cách tính phí Local Charge để ước tính chính xác tổng chi phí của lô hàng.

Xem thêm: Có các loại phụ phí (Surcharge) nào trong vận chuyển đường biển?

Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

Phân biệt những loại Local Charge thường gặp

Local Charge hàng nhập

1. CCF (Container Cleaning Fee)

Đây là mức phí vệ sinh thùng cont và sẽ khác nhau tùy theo mỗi loại cont. Đây cũng là khoản phí mà bên nhập khẩu phải thanh toán, ngay sau khi bên nhận hàng đã dỡ hàng hóa và trả lại cont về bãi, để hãng tàu dọn sạch thùng cont rỗng.

2. DEM/DET (Demurrage / Detention)

Khi bên mua hàng hoàn tất các thủ tục khai báo Hải Quan nhập khẩu và tiến hành mở lệnh kéo hàng từ cảng về đến kho của mình, thì hãng tàu thường cho phép bên mua 5 ngày DEM (lưu cont tại cảng) và 3 ngày DET (lưu cont tại kho). Sau khoảng thời gian này, nếu như bên mua không trả lại cont rỗng cho công ty vận chuyển thì sẽ bị tính thêm chi phí DEM/DET.

3. CFS (Container Freight Station fee)

Khi bốc dỡ cont khỏi tàu, thì sẽ cần đưa cont về kho CFS trước khi mở ra để dỡ hàng lẻ. Vì vậy, CFS chính là chi phí bổ sung cho những lô hàng LCL.

Local Charge hàng xuất

4. THC (Terminal Handling Charge)

Phí THC trong Local Charge là gì? Đây là loại phí mà chủ hàng phải trả thêm cho việc bốc dỡ hàng của các hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu tại cảng đích khi vận chuyển hàng hóa.

5. Phí sửa vận đơn (B/L Fee)

Vận đơn sẽ do hãng tàu phát hành cho bên xuất khẩu. Cho nên nếu như vận đơn có sai sót thì phải sửa chữa ngay, nhưng bên xuất khẩu cũng sẽ phải thanh toán thêm cho hãng tàu một khoản tiền, đây gọi là phí chỉnh sửa vận đơn.

6. AMS (Advance Manifest System)

Đây là phụ phí khai báo Hải Quan trước khi lô hàng được sắp xếp lên trên tàu.

Những phụ phí khác

7. BAF (Bunker Adjustment Factor)

Giá thành nhiên liệu của những hãng tàu chủ yếu phụ thuộc vào biến động giá dầu của thế giới. Đó chính là lý do BAF sẽ giúp bù đắp vào chi phí khi giá dầu tăng lên quá cao. BAF là phụ phí nhiên liệu dành cho những tuyến vận tải Châu Âu, còn đối với tuyến Châu Á thì gọi là EBS (Emergency Bunker Surcharge).

8. PSS (Peak Season Surcharge)

Phí PSS trong Local Charge là gì? Đây chính là khoản phụ phí thường được thu hàng năm, bắt đầu từ tháng 8 cho đến tháng 10 khi thị trường Châu Âu và Châu Mỹ bước vào mùa cao điểm các dịp lễ lớn, ví dụ như: Lễ tạ ơn, Giáng sinh,…

9. CAF (Currency Adjustment Factor)

Phụ phí biến động tỷ giá CAF là khoản phụ phí vận chuyển đường biển do những công ty vận chuyển tính thêm cho bên gửi hàng, nhằm mục đích bù đắp vào các chi phí phát sinh do biến động tỷ giá.

10. LSS (Low Sulfur Surcharge)

Phụ phí giảm lưu huỳnh được áp dụng cho vận tải đường biển và đường hàng không, đặc biệt là đường biển do lượng chất thải từ tàu chở hàng thải ra là rất lớn.

Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

Hướng dẫn cách tính phí Local Charge chi tiết

Dưới đây là một số cách tính phí Local Charge phổ biến:

  • THC = (Số cont x Đơn giá THC)
  • CFS = (Số cont x Đơn giá CFS)
  • AMS = (Số cont x Đơn giá AMS)

Cách tính này cũng được sử dụng tương tự với những phụ phí khác. Ví dụ cụ thể về cách tính phí Local Charge trong những trường hợp thực tế:

=> Giả sử có một lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang đến Mỹ bao gồm 20 cont 20 feet. Trong đó, phí THC tại cảng Hải Phòng là 200 USD/cont, phí CFS tại cảng Cát Lái là 60 USD/cont và phí AMS là 15 USD/cont.

  • Cách tính phí THC: THC = 20 x 200 = 4000 USD
  • Cách tính phí CFS: CFS = 20 x 60 = 1200 USD
  • Cách tính phí AMS: AMS = 20 x 15 = 300 USD

=> Như vậy, tổng phí Local Charge hàng nhập đối với lô hàng này là: THC + CFS + AMS (4000 + 1200 + 300) = 5500 USD.

Cách tính phí Local Charge sẽ được tính phụ thuộc vào số lượng thùng cont và đơn giá cước. Mức cước phí này có thể thay đổi tùy theo tuyến đường, cảng biển và loại cont khác nhau. Về thời gian thu phí, thì LLC thường được thu ngay khi lô hàng cập bến cảng đích hoặc cảng xếp hàng. Còn về thời gian thanh toán, thì LLC thường sẽ được thanh toán cùng với cước phí vận tải.

*Lưu ý:

  • Chủ hàng cần phải hỏi kỹ đơn vị vận tải để được cung cấp những thông tin chính xác về mức phí Local Charge là gì, gồm những mục ra sao.
  • Chủ hàng cũng cần lưu ý thêm về thời gian thu phí và thanh toán chi phí Local Charge, để bảo đảm không bị chậm trễ.
Local Charge là gì?
Local Charge là gì?

Xem thêm: Hướng dẫn những quy định và công thức tính chi phí CIC mới nhất

Giảm thiểu chi phí Local Charge như thế nào?

Quá trình vận chuyển hàng hóa cần tối ưu

Khi đã hiểu rõ Local Charge là gì, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể tham khảo một vài cách sau đây:

  • Khảo giá cước vận tải càng nhiều hãng tàu khác nhau càng tốt, để có thêm sự lựa chọn, xem hãng tàu nào mức phí THC cạnh tranh nhất.
  • Nên lựa chọn dịch vụ giao hàng tận nơi thì sẽ tiết kiệm được chi phí THC và CFS, bởi vì những hãng vận chuyển thường sẽ có mức phí ưu đãi dành cho dịch vụ này. Hãy chuẩn hóa quy trình đóng gói và vận chuyển hàng hóa, để giảm thiểu tối đa thời gian xếp dỡ tại cảng đi. Từ đó, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được chi phí xếp dỡ cont.
  • Thuê kho bãi ở ngoài cảng để tiến hành lưu trữ hàng hóa sẽ giúp giảm thiểu khá nhiều chi phí lưu trữ cont tại cảng đích.
  • Doanh nghiệp nên chuẩn hóa quy trình khai báo Hải Quan hoặc sử dụng hệ thống khai báo Hải Quan tự động. Điều này sẽ giúp tiết kiệm nhiều thời gian và giảm chi phí khai báo xuống mức thấp nhất.

Chiến lược quản lý hiệu quả

Có khá nhiều chiến lược khác nhau nhằm mục đích quản lý và cách tính phí Local Charge hiệu quả. Dưới đây là một số chiến lược quản lý phổ biến:

  • Hiểu rõ những quy tắc và quy định liên quan đến chi phí LCC, để có thể ước tính chính xác các khoản phí chính và tránh được chi phí phát sinh ngoài dự kiến. Hãy lựa chọn hãng tàu và dịch vụ vận tải phù hợp với doanh nghiệp của bạn, để giúp tiết kiệm chi phí Local Charge.
  • Tối ưu hóa lịch trình vận tải cũng là cách tốt để giảm thiểu thời gian lưu kho tại cảng đích, từ đó chi phí lưu kho bãi cũng giảm xuống.
  • Tăng cường việc sử dụng công nghệ hiện đại để tự động hóa một số quy trình vận chuyển hàng hóa. Điều này giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển nói chung và phí Local Charge nói riêng.

Như vậy, bài viết hôm nay đã liệt kê và làm rõ cho bạn hiểu chi phí Local Charge là gì, cũng như cách tính toán và một số lưu ý đối với LCC. Nếu còn thắc mắc nào về định nghĩa, cách tính phí Local Charge hoặc muốn tham khảo các dịch vụ vận chuyển đa phương thức, ủy thác xuất, làm giấy tờ khó,… của Finlogistics, hãy liên hệ cho chúng tôi bằng hotline bên dưới. Hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp doanh nghiệp của bạn tối ưu một cách hiệu quả quá trình vận chuyển hàng hóa!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Local Charge là gì?

Θ Bài viết gợi ý:


LCL-la-gi-00.jpg

Khi tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu, sẽ xảy ra nhiều trường hợp hàng hóa không đủ để xếp đầy một thùng container. Khi đó, các chủ hàng có thể chọn lựa giải pháp vận chuyển hàng lẻ LCL, để tối ưu thời gian và chi phí. Vậy LCL là gì? Đặc điểm và lợi ích của hình thức vận chuyện này như thế nào? Làm thế nào để phân biệt giữa vận chuyển hàng LCL và hàng FCL? Cùng theo dõi bài viết này với Finlogistics để hiểu thêm về loại hình này nhé!!!

LCL là gì?
LCL là gì?

(26/01/2024)


 

Khái niệm LCL là gì? 

LCL là gì? LCL (Less than Container Load) được hiểu là loại hàng hóa không sắp xếp đủ vào một thùng container. Trong quá trình đóng hàng hóa vận chuyển quốc tế, nếu như chủ hàng không có đủ lượng hàng để đóng vào container nguyên, thì cần phải ghép hàng với những chủ hàng khác. 

Khi thực hiện LCL, cần phải gom nhiều lô hàng từ nhiều chủ hàng khác nhau, quá trình này gọi là Consolidation. Hàng hóa được gom sẽ gọi là hàng Consol và người đứng ra thực hiện quy trình này gọi là Consolidator (người gom hàng). Chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng hàng LCL và hàng FCL sẽ khác nhau từ khối lượng, kích thước hàng hóa (từ một chủ hàng), điều kiện vận chuyển cũng như chi phí,…

Dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL, hàng ghép hoặc hàng Consol sẽ có những đặc điểm sau đây:

– Chủ hàng sẽ chịu chi phí vận chuyển hàng lẻ LCL đến các địa điểm đóng hàng lẻ vào thùng container, thường là một kho để khai thác hàng lẻ CFS (Container Freight Station)

– Chủ hàng sẽ cung cấp những chứng từ, giấy tờ cần thiết và liên quan đến hàng hóa. Sau đó, chủ hàng sẽ nhận vận đơn House Bill of Lading (B/L) do công ty giao nhận phát hành.

– Dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL sẽ kết hợp giữa hai phương thức vận chuyển FCL và LCL, đó có thể là:

  • Gửi container nguyên hoặc giao hàng lẻ (FCL/LCL)
  • Gửi hàng lẻ hoặc giao container nguyên (LCL/FCL)

Trách nhiệm của các bên đối với hàng LCL là gì?

Đối với người gửi hàng LCL

  • Đóng gói hàng rồi mang đến kho CFS của Consolidator, đồng thời thực hiện các bước thủ tục Hải Quan để tiến hành thông quan cho lô hàng.
  • Cung cấp nội dung, thông tin chi tiết có trên B/L cho người gom hàng để làm vận đơn đường biển.
  • Kiểm tra và xác nhận Bill nháp và nhận vận đơn.

Đối với người gom hàng LCL

  • Người gom hàng sẽ chịu trách nhiệm làm việc trực tiếp với khách hàng trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa.
  • Cung cấp vận đơn đường biển cho khách hàng và tiến hành kê khai Manifest lên trên hệ thống.
  • Thông báo cho khách hàng khi lô hàng đến và liên hệ với đại lý của bên nhận để làm thủ tục giao nhận hàng hóa.

Đối với bên vận chuyển hàng LCL

  • Vận chuyển và mang hàng hóa đến điểm đích an toàn.
  • Bốc cont lên tàu và sắp xếp cont an toàn trước khi tàu nhổ neo di chuyển.
  • Dỡ cont khỏi tàu, để lên bãi cont tại cảng đích.
  • Khi lô hàng đến thì làm D/O và giao thùng cont cho người nhận có vận đơn B/L hợp lệ tại bãi cont (CY).

Đối với người nhận hàng LCL

  • Sau khi nhận được thông báo hàng hóa đã đến kho của Consolidator, thì sắp xếp bộ chứng từ, giấy tờ hợp lý để đến đại lý của người gom hàng đổi lệnh giao hàng.
  • Thực hiện các bước thủ tục Hải Quan để thông quan lô hàng.
  • Vận chuyển lô hàng về kho và tiến hành rút hàng, sau đó trả thùng cont về đúng nơi quy định cho hãng tàu hoặc có thể rút hàng ngay tại cảng, nếu như đã làm lệnh rút ruột.
  • Hoàn tất các chi phí Local Charge, D/O, chi phí Handling charge (nếu như người gom hàng thanh toán thì chỉ cần chi trả cho người gom hàng).

Xem thêm: Hàng FCL là gì? Quy trình nhập khẩu đường biển hàng FCL như thế nào?

LCL là gì?
LCL là gì?

Lợi ích của vận chuyển hàng lẻ bằng đường biển LCL là gì?

Tiết kiệm chi phí vận chuyển

Đối với các chủ hàng (Shipper) là cá nhân hoặc doanh nghiệp, khi có số lượng hàng hóa nhỏ lẻ, không đủ để lấp đầy một thùng cont, thì nên lựa chọn dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL. Điều này giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển một cách hiệu quả hơn.

Đối với những công ty giao nhận vận tải (Freight Forwarder), nếu khách hàng đặt chỗ (booking) thùng cont với khối lượng hàng nhỏ lẻ, không đủ số lượng hàng hóa tối thiểu để đóng vào trong một thùng cont, thì có thể đặt chỗ (co-loading) thông qua một công ty giao nhận hàng khác (còn được gọi là Master Consol hoặc Master Consolidator).

Đối với dịch vụ hàng lẻ LCL, thì các chủ hàng chỉ cần trả tiền cước phí vận chuyển cho không gian cont mà họ sử dụng. Đây còn được xem là lợi ích nổi bật nhất của mô hình dịch vụ LCL này.

Tiết kiệm thời gian

Nhờ có dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL, mà các chủ hàng không cần phải chờ đợi cho đến khi có đủ số lượng hàng để đóng đầy thùng cont rồi mới tiến hành vận chuyển. Chủ hàng cũng có thể sử dụng dịch vụ gom hàng lẻ LCL để đóng ghép cùng với các chủ hàng khác, nhằm đóng đầy một container hàng hóa nhanh chóng. Như vậy, hàng hóa cũng sẽ được vận chuyển nhanh chóng và tiết kiệm được thời gian hơn.

Tiết kiệm chi phí lưu kho

Việc đặt hàng hóa trong kho và chờ đợi cho đến khi gom đủ hàng trong một thùng cont sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí lưu kho. Việc sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL này giúp vận chuyển hàng hóa ngay, từ đó chủ hàng sẽ tiết kiệm được chi phí lưu kho khá lớn.

LCL là gì?
LCL là gì?

Phân biệt giữa hàng FCL và LCL là gì?

Nhiều người sẽ bị lẫn lộn giữa hàng FCL và LCL là gì? Vậy hãy cùng theo dõi bảng phân tích dưới đây để biết sự khác nhau giữa hai loại vận chuyện hàng hóa này nhé!!! 

 FCLLCL
Tên viết tắtFull Container Load (hàng nguyên cont)Less than Container Load (một phần của cont hoặc hàng đóng ghép)
Chi phíVề tổng chi phí, thì việc đặt một cont FCL sẽ đắt hơn do khối lượng. Tuy nhiên, nếu như xem xét những chi phí khác, thì việc chọn lựa vận chuyển hàng FCL thường rẻ hơn so với LCL. Cùng một lượng hàng hóa, thì mỗi lô hàng sẽ có các khoản chi phí khác nhau. Do đó, khi gom lại, thì chi phí dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL thường sẽ lớn hơn. Đối với hàng hóa nhỏ lẻ, thì rõ ràng LCL là lựa chọn phù hợp.
Kích thước hàngNgoài việc chủ hàng có nhiều thùng hàng đủ chứa cho một cont, thì thường loại hàng hóa phù hợp với FCL là loại cồng kềnh và nặngHàng LCL thường nhỏ gọn và dễ di chuyển hơn so với FCL
Tỷ giáTỷ giá của FCL dễ biến độngTỷ giá của LCL lại ổn định hơn
Điều kiện vận chuyểnĐể vận chuyển được hàng FCL, người gửi hàng sẽ phải đặt trước ít nhất một cont nguyên. Đối với một lô hàng LCL, không cần thiết phải đặt trước một cont nguyên mà chỉ cần một phần.
Chủ hàngChỉ một chủ hàngCó nhiều chủ hàng khác nhau
Thời gian giao hàngNhanh hơn, bởi vì chỉ giao cho một chủ hàng. Toàn bộ cont đều đã được đặt trước và không cần phải phân loại và đóng thùng cont tại các cảng giao hàng. Khả năng xảy ra tình trạng chậm trễ tại cảng và bị Cơ quan Hải Quan kiểm tra cũng thấp hơn. Chậm hơn, bởi vì phải giao cho nhiều chủ hàng. Ngoài ra, cần thêm thời gian để phân loại các loại hàng hóa, tổng hợp những chứng từ và xử lý chúng. Thời gian cần thiết trong việc xếp dỡ hàng cũng có thể cao hơn, nếu trong trường hợp gửi dịch vụ vận chuyển hàng lẻ LCL.
LCL là gì?
LCL là gì?

Xem thêm: Hàng Consol và hoạt động Co-loading đóng vai trò như thế nào?

Trên đây là những kiến thức đầy đủ nhất về hàng LCL là gì và sự khác nhau đối với hàng FCL mà bạn cần biết. Các doanh nghiệp cũng cần nắm vững đặc điểm của hai hình thức vận chuyển hàng hóa bằng thùng cont để tối ưu quy trình thông quan. Nếu muốn biết thêm về các bước vận chuyển hàng hóa LCL là gì hoặc có nhu cầu thông quan Hải Quan, hãy liên hệ cho Finlogistics để được đội ngũ tư vấn của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng, hiệu quả và tối ưu chi phí nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

LCL là gì?

Θ Bài viết gợi ý:


Ghep-cont-chinh-ngach-00.jpg

Hình thức vận chuyển đường tiểu ngạch hiện nay đang dần không còn giữ được sự ổn định như trước. Chi phí vận chuyển cũng tăng cao hơn và thường xuyên xảy ra nhiều sự cố không mong muốn,… Chính vì vậy, hình thức ghép cont chính ngạch đã, đang và sẽ là một giải pháp thay thế hoàn hảo và hiệu quả. Vậy hình thức ghép cont chính ngạch này là gì? Ưu nhược điểm ra sao? Hãy theo dõi bài viết này của Finlogistics để biết thêm nhé!!!

Ghép cont chính ngạch
Ghép cont chính ngạch

(24/01/2024)


 

Khái niệm ghép cont chính ngạch trong xuất nhập khẩu

Ghép cont chính ngạch, hay còn được gọi là hình thức vận chuyển hàng lẻ LCL trong xuất nhập khẩu hàng hóa. Hiểu một cách đơn giản, thì sẽ có nhiều trường hợp một lô hàng không đủ số lượng hàng cần thiết để lấp đầy một thùng container. Lúc này, bên vận chuyển sẽ tiến hành gộp hoặc ghép những lô hàng khác có cùng điểm đến, để làm đầy container. Điều này giúp thuận tiện hơn cho quá trình giao – nhận hàng hóa.

Việc ghép chung hàng như vậy sẽ giúp cho các chủ kinh doanh và doanh nghiệp tối ưu chi phí hơn. Bên cạnh đó, còn giúp bảo đảm chất lượng của lô hàng, cũng như tính pháp lý. Hiện nay, thường có 03 hình thức ghép cont, bao gồm:

  • Ghép cont dựa theo khối lượng: Các mặt hàng có cùng chủng loại, đặc điểm với nhau sẽ được ghép chung trong một cont. Còn bên vận chuyển sẽ tiến hành kiểm tra và tính cước phí dựa trên tổng khối lượng hoặc thể tích rồi sau đó mới sắp xếp hàng vào container.
  • Ghép cont dựa theo trọng lượng: Thông thường sẽ không yêu cầu hàng hóa phải có cùng chủng loại với nhau.
  • Ghép cont dựa theo phần xe/ đoạn xe: Sẽ được tính dựa trên diện tích của hàng hóa khi đã đóng thùng hoặc diện tích tính theo sàn xe.

Điểm mạnh của hình thức ghép cont chính ngạch

Sở dĩ hình thức ghép cont chính ngạch ngày càng được nhiều công ty, doanh nghiệp và chủ kinh doanh ưa chuộng là bởi những ưu điểm đặc biệt sau đây:

1. Tiết kiệm chi phí

Thay vì phải chi trả cho toàn bộ phần chi phí vận chuyển của lô hàng, thì với ghép cont chính ngạch, cước phí vận chuyển của lô hàng sẽ được chia theo tỉ lệ cho tất cả của những bên cùng gửi hàng. Mỗi bên đều sẽ có trách nhiệm về những điều khoản và nghĩa vụ thanh toán chi phí vận chuyển. Điều này cũng giúp các chủ kinh doanh có thể tiết kiệm phần nào chi phí cho mình.

2. Đảm bảo tính pháp lý

Với hình thức ghép cont chính ngạch, thì toàn bộ hàng hóa bắt buộc phải được kê khai Hải Quan, cũng như đóng thuế phí đầy đủ. Điều này cũng nhằm mục đích đảm bảo tính pháp lý cho lô hàng, hạn chế bị các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, bắt giữ vì hàng hóa không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Ghép cont chính ngạch
Ghép cont chính ngạch

3. Thời gian giao nhận nhanh

Hàng hóa được vận chuyển chính ngạch thường hạn chế được tình trạng tắc biên, thời gian vận chuyển cũng nhanh chóng, hiệu quả và ổn định hơn. Tùy theo từng phương thức vận chuyển thì thời gian giao nhận hàng cũng sẽ khác nhau. Trung bình sẽ từ 02 đến 05 ngày là lô hàng chính ngạch sẽ được vận chuyển từ bên Trung Quốc về đến Việt Nam.

4. Hàng hóa bảo đảm an toàn

Hình thức ghép cont chính ngạch sẽ yêu cầu công việc kiểm định hàng hóa phải diễn ra nghiêm ngặt và chặt chẽ. Lô hàng phải luôn được đảm bảo trong tình trạng tốt nhất. Ngoài ra, hàng hóa còn được đóng gói, sắp xếp cản thận, để hạn chế tối đa tình trạng móp méo, rơi vỡ hoặc hư hỏng… Lô hàng sẽ được đóng vào thùng container, vận chuyển từ Trung Quốc và được bốc dỡ xuống khi cập bến tại Việt Nam, hoàn toàn không thông qua kho trung gian. Như vậy, lô hàng sẽ luôn được kiểm soát một cách tối ưu, cũng như tránh được những sự cố không mong muốn.

Xem thêm: Hình thức nhập khẩu bằng đường tiểu ngạch có gì đặc biệt?

Hạn chế của hình thức ghép cont chính ngạch

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, thì việc ghép cont chính ngạch cũng đang tồn tại một vài nhược điểm sau:

  • Thời gian chờ để vận chuyển lâu: Việc tìm kiếm và chờ đợi để ghép hàng lên container thường sẽ tốn thời gian khá lâu, nhất là trong trường hợp không có những lô hàng phù hợp để các bên tiến hành ghép.
  • Điều kiện vận chuyển khắt khe: Đối với những mặt hàng giả, hàng nhái thương hiệu đã được bảo hộ hoặc thuộc vào danh mục bị cấm hay hạn chế nhập khẩu thì sẽ không được phép thông quan. Ngoài ra, các điều kiện để vận chuyển hàng hóa ghép cont cũng sẽ khắt khe hơn rất nhiều, so với hình thức tiểu ngạch.
  • Trọng lượng của lô hàng: Yêu cầu tối thiểu cho mỗi lô hàng ghép cont là trọng lượng phải đạt 150kg trở lên. Do đó, những chủ kinh doanh nhỏ lẻ thường sẽ không đạt đủ điều kiện để tiếp cận với loại hình dịch vụ này.
Ghép cont chính ngạch
Ghép cont chính ngạch

Một vài chú ý quan trọng khi sử dụng ghép cont chính ngạch

Hình thức ghép cont chính ngạch thường phổ biến hơn so với vận chuyển đường biển, bởi vì không lo ngại những vấn đề tắc biên và hàng hóa sẽ được đảm bảo. Khi chuyển hàng thông qua phương thức này, khách hàng lưu ý:

  • Đầu tiên: Sẽ có rất nhiều mặt hàng bị cấm hoặc hạn chế việc vận chuyển chính ngạch bằng đường biển. Có thể kể đến một vài loại như hàng nhái, hàng thương hiệu đã được bảo hộ, hàng thuốc lá điện tử,….Bên cạnh đó, các loại hàng thuộc vào chất lỏng, hàng dễ gây gây cháy nổ, hàng nguy hiểm,… cũng nằm trong danh sách.
  • Thứ hai: Hàng lẻ nếu như muốn ghép cont chính ngạch, thì chủ hàng phải yêu cầu với bên vận chuyển để tiến hành lấy chỗ. Sau khi đã yêu cầu đặt chỗ, thì hàng hóa mới được giao đến kho CFS, để bắt đầu đóng vào thùng container chung.
  • Thứ ba: Mọi loại hàng hóa đều phải được đóng gói, sắp xếp cẩn thận và an toàn, Những lô hàng nặng thì bắt buộc phải có “Pallet“. Chủ hàng cũng nên hạn chế đóng hàng bằng những chất liệu như gỗ tự nhiên. Hàng hóa của bên doanh nghiệp nào thì sẽ được dán “Shipping Mark” riêng, để tránh nguy cơ bị thất lạc trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
  • Thứ tư: Hàng hóa nếu như vận chuyển bằng đường biển sẽ được tính cước phí nhỏ nhất là 1 khối (CBM). Đối với những đơn hàng dưới 0.5 CBM thì sẽ phải chịu mức phí vận chuyển tương đối cao.
  • Cuối cùng: Các doanh nghiệp nên ghép cont chính ngạch với những lô hàng có một hoặc ít chủng loại hàng hóa. Bởi vì việc có quá nhiều mặt hàng khác nhau trong cùng một lô hàng sẽ tốn khá nhiều chi phí để khai báo Hải Quan và thường xảy ra nhiều rủi ro trong quá trình kiểm soát hàng hóa.

Việc thực hiện ghép cont chính ngạch sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là hàng nhập khẩu. Đây cũng sẽ là hình thức thay thế cho việc vận chuyển hàng tiểu ngạch. Bên cạnh đó, công ty Finlogistics với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện vận chuyển hàng tiểu ngạch và ghép cont chính ngạch, sẽ tận tình hỗ trợ các doanh nghiệp có nhu cầu. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, tối ưu và hiệu quả nhất!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Ghép cont chính ngạch

Θ Bài viết gợi ý:


Cross-Docking-la-gi-00.jpg

Việc cắt giảm chi phí Logistics chính là yếu tố cốt lõi, nhằm mục đích phát triển ngành Logistics nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói chung. Góp phần thắt chặt và tối ưu chi phí để triển khai hoạt động Logistics thì không thể thiếu Cross Docking. Vậy Cross Docking là gì? Đây có phải là nhân tố giúp tận dụng chi phí Logistics để sinh lời cho các doanh nghiệp và giảm những chi phí liên quan đến lưu kho hàng hóa hay không? Hãy cùng Finlogistics giải đáp thắc mắc này nhé!!!

Cross Docking là gì?
Cross Docking là gì?

(08/12/2023)


 

Khái niệm Cross Docking là gì?

Định nghĩa

Cross Docking là gì trong hoạt động xuất nhập khẩu? Được biết đến như là một kỹ thuật trong Logistic, nhằm loại bỏ chức năng lưu trữ và thu gom đơn hàng của một kho hàng nào đó. Tuy nhiên, Cross Docking vẫn cho phép kho hàng thực hiện những chức năng khác, cụ thể là việc tiếp nhận và gửi hàng hóa. Trong 4 chức năng chính của kho hàng (tiếp nhận, lưu trữ, thu gom và gửi hàng) thì hai chức năng gây tốn kém nhất chính là lưu trữ (do những chi phí lưu trữ hàng tồn kho lớn) và thu gom đơn hàng (do những chi phí về nhân lực).

Ý tưởng chính của loại kĩ thuật này là chuyển những lô hàng trực tiếp từ Trailer đến cho Trailer đi và bỏ qua quá trình lưu trữ hàng hóa trung gian. Những lô hàng thông thường chỉ mất khoảng trên dưới một ngày ở Cross Dock và đôi khi còn chưa tới 1 giờ. Những Cross Dock là cơ sở trung chuyển chủ yếu tiếp nhận các loại xe chở hàng đã được phân loại và gom chung nhóm với những hàng hóa khác và sắp xếp chúng sang các xe tải đầu ra (Outbound Trucks). Những xe này sẽ đến một khu vực sản xuất, một cửa hàng bán lẻ hoặc khu vực Cross Dock khác.

Lợi ích

Hãy cùng xem những ưu điểm, lợi ích to lớn của Cross Docking là gì dưới đây:

Thứ nhất: Trong một số trường hợp, phí hao tổn được các nhà bán lẻ gắn liền với việc giữ hàng trong kho, đối với những mặt hàng có nhu cầu cao và ổn định. Trong trường hợp này thì kỹ thuật Cross Docking được xem như là một cách tối ưu để giảm thiểu chi phí giữ hàng tồn kho.

Thứ hai:

  • Đối với một số nhà bán lẻ khác hay những nhà vận tải chuyên chở hàng nhỏ lẻ, thì Cross Docking thường được xem như một cách hữu hiệu để giúp giảm bớt các chi phí vận tải. Ví dụ, những cửa hàng bán lẻ có thể nhận lô hàng trực tiếp từ nhà cung cấp sử dụng dịch vụ vận tải không đầy xe (LTL) hoặc theo từng lô hàng nhỏ lẻ. Tuy nhiên, điều này sẽ làm cho chi phí vận chuyển hàng hóa đầu vào gia tăng quá mức (bởi số lượng phương tiện cao sẽ kéo theo sự gia tăng của những loại phụ phí như: nhiên liệu, phí sửa chữa và nâng cấp phương tiện, phí nhân công…).
  • Kỹ thuật Cross Docking sẽ là một cách tốt để gom những lô hàng này lại với nhau, nhằm đạt một số lượng phương tiện vận tải nhất định giúp làm giảm chi phí vận tải đầu vào, cũng như đơn giản hóa việc nhận hàng tại những cửa hàng bán lẻ.
Cross Docking là gì?
Cross Docking là gì?

Phân loại

Hiện tại, thuật ngữ Cross Docking là gì được sử dụng để mô tả nhiều loại hoạt động vận kho khác nhau. Tuy nhiên, tất cả những hoạt động đó sẽ đều liên quan đến việc thu gom và vận chuyển hàng hóa. Theo đó, kỹ thuật Cross Docking sẽ được phân loại như sau:

  • Manufacturing Cross Docking (Cross Docking sản xuất): Hoạt động hỗ trợ và thu gom những nguồn cung đầu vào giúp hỗ trợ Just-in-time trong sản xuất hàng hóa. Ví dụ, một nhà sản xuất có thể thuê nhà kho ở gần nhà máy và sử dụng nó để chuẩn bị cho quá trình lắp ráp hay thu gom các thành phần, nguyên liệu cần thiết của từng bộ phận ráp lại với nhau. Bởi vì nhu cầu của từng bộ phận đã được biết trước và dựa trên đầu ra của một hệ thống MRP (hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất hàng hóa) nên doanh nghiệp không cần phải duy trì một lượng hàng hóa tồn kho nhất định.
  • Distributor Cross Docking (Cross Docking nhà phân phối): Hoạt động thu gom những sản phẩm đầu vào từ các nhà cung cấp khác nhau, vào một Pallet hàng hóa hỗn hợp. Pallet này sẽ được giao trực tiếp cho khách hàng, ngay khi nhận được các thành phần cuối cùng. Ví dụ, những bộ phận máy tính của nhà phân phối có thể tìm nguồn linh kiện từ những nhà cung cấp khác nhau và kết hợp chúng lại thành một lô hàng duy nhất dành cho khách hàng.
  • Transportation Cross Docking (Cross Docking vận tải): Hoạt động này sẽ kết hợp những lô hàng từ một số bên vận tải khác nhau, ở dạng LTL hoặc theo những gói nhỏ nhằm tăng lợi thế về quy mô kinh tế (Economies of Scale).
  • Retail Cross Docking (Cross Docking bán lẻ): Quá trình này sẽ liên quan đến việc tiếp nhận những sản phẩm từ nhiều bên cung cấp và tiến hành phân loại chúng vào các xe tải đầu ra, cho một số các cửa hàng bán lẻ.
  • Opportunistic Cross Docking (Cross Docking cơ hội): Hoạt động này có thể được sử dụng ở bất kì kho hàng nào, khi chuyển hàng hóa trực tiếp từ khu vực tiếp nhận hàng đến cho khu vực chuyển hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu đã biết trước. Ví dụ như: một đơn đặt hàng nào đó của khách hàng.

Xem thêm: Thủ tục Hải Quan từ kho hàng ngoại quan vào khu vực nội địa ra sao?

Sự khác nhau giữa kỹ thuật Cross Docking với kho hàng truyền thống

Không ít người sẽ thắc mắc về sự khác nhau giữa những kho hàng truyền thống và hoạt động Cross Docking là gì? Có thể nhận xét rằng, trong mô hình truyền thống, thì các kho hàng sẽ được duy trì số lượng hàng cho đến khi có các đơn hàng của khách hàng. Sau đó, những sản phẩm khác sẽ được chọn để đóng gói và chuyển đi. Ngay khi đơn hàng đến kho thì chúng sẽ được lưu trữ, bảo quản cho đến khi xác định được gửi cho khách hàng nào.

Còn đối với kỹ thuật Cross Docking thì khác, khách hàng sẽ được biết về hàng hóa, sản phẩm trước khi đến kho hàng và chính lô hàng đó cũng không có nhu cầu cần lưu trữ tại kho. 

Cross Docking là gì?
Cross Docking là gì?

Điều này có nghĩa rằng, đối với mô hình Cross Docking thì khách hàng (cũng có thể là các cửa hàng bán lẻ) cần phải bỏ một chút thời gian để chờ đợi hàng hóa được vận chuyển đến kho hàng. Quá trình vận chuyển sẽ được tuân theo một lịch trình cụ thể, rõ ràng và nghiêm ngặt để có thể bù đắp vào bất cứ rủi ro, vấn đề nào có thể xảy ra, liên quan đến tình trạng kéo dài Lead time (khoảng thời gian từ khi khách hàng/doanh nghiệp tiến hành đặt hàng cho đến khi đơn hàng đã được giao đến tận tay cho người nhận).

Ngược lại, nếu như kỹ thuật Cross Docking được thực hiện đúng, thì điều này cũng sẽ cho phép các công ty, doanh nghiệp có thể loại bỏ và hạn chế được những khoản phí tồn kho không đáng có, đồng thời giảm thiểu tối đa chi phí vận chuyển hàng hóa cùng một lúc.

Những mặt hàng phù hợp với kỹ thuật Cross Docking 

Theo đó, những lô hàng, sản phẩm được xem là phù hợp với Cross Docking nếu như nhu cầu của nó đáp ứng được hai tiêu chí: mức độ biến động đủ thấp và khối lượng hàng hóa đủ lớn. Nếu nhu cầu không chắc chắn, lên xuống thất thường thì hoạt động Cross Docking rất khó để thực hiện, vì sẽ gặp khó khăn trong việc cân đối giữa nguồn cung và cầu.

Bên cạnh phải có biến động thấp, thì nhu cầu cho sản phẩm, hàng hóa phải đủ nhằm đảm bảo cho các lô hàng sẽ được giao thường xuyên. Bởi vì, nếu nhu cầu quá thấp, thì việc giao hàng thường xuyên như vậy sẽ dẫn đến việc gia tăng chi phí vận tải đầu vào và những kho hàng sẽ phải thực hiện lưu trữ tốt hơn. Vậy loại sản phẩm, hàng hóa phù hợp với Cross Docking là gì? Cụ thể:

  • Những mặt hàng dễ hư hỏng và đòi hỏi quá trình vận chuyển phải được thực hiện ngay lập tức. 
  • Những mặt hàng chất lượng cao nhưng không đòi hỏi khắt khe về quá trình kiểm tra chất lượng trong khi nhận hàng. 
  • Những sản phẩm đã được gắn thẻ (Barcode, RFID), dán nhãn và sẵn sàng để bán cho các khách hàng khi có nhu cầu. 
  • Những mặt hàng quảng cáo đã được tung ra ngoài thị trường. 
  • Một vài sản phẩm bán lẻ đã được coi là chủ lực, đáp ứng nhu cầu ổn định và khả năng biến động khá thấp. 
  • Những đơn đặt hàng đã được khách hàng chọn lựa và thực hiện đóng gói trước ở một nhà máy sản xuất hoặc kho hàng và giờ chỉ cần vận chuyển. 

Mối quan hệ của chuỗi cung ứng và Cross Docking là gì?

Nếu xét theo nhiều góc độ, thì có thể nói rằng kỹ thuật Cross Docking chính là một hoạt động kinh doanh khá phức tạp, vì nó liên quan đến sự phối hợp nhịp nhàng của những bên phân phối và nhà cung cấp, cũng như các khách hàng. Do đó, việc sử dụng kỹ thuật Cross Docking sẽ khiến cho những đối tác trong chuỗi phải bỏ ra một khoản chi phí hoặc gặp một số trở ngại trong suốt quá trình thực hiện vận chuyển. 

Về phía cung, những nhà cung cấp có thể được yêu cầu cung cấp các lô hàng nhỏ và thường xuyên hơn. Tuy nhiên, phải được thực hiện dán nhãn giá hoặc mã vạch đầy đủ. Về phía cầu, các khách hàng được phép đưa ra những yêu cầu đối với việc đặt hàng vào một số ngày nhất định. Từ đó cho phép Lead time giao hàng có thể nhiều hơn một ngày. Tổng hợp tất cả các yêu cầu này, sẽ dẫn đến việc tăng thêm những khoản chi phí khác nhau, đồng thời sự phối hợp giữa các đối tác trong chuỗi cũng tốt hơn. 

Cross Docking là gì?
Cross Docking là gì?

Xem thêm: Việc đăng ký tài khoản tại Cổng thông tin quốc gia bao gồm thủ tục gì?

Ngoài ra, còn có một vài yêu cầu khác sẽ phát sinh khi thực hiện kỹ thuật Cross Docking như:

  • Yêu cầu về việc gia tăng chất lượng trong quá trình tiếp nhận hàng hóa (mục đích của kỹ thuật Cross Docking là ngay lập tức vận chuyển sản phẩm cho xe đầu ra, nên thường sẽ không có thời gian để kiểm tra chất lượng).
  • Yêu cầu về việc giao tiếp ngày càng tăng giữa những đối tác trong chuỗi cũng đang là một trở ngại khá lớn. Phương pháp phổ biến nhất để giải quyết vấn đề này là thông qua một hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).

Tổng kết lại, bài viết hữu ích này đã làm rõ cho bạn hiểu những nội dung về Cross Docking là gì cùng những thông tin xoay quanh chủ đề này. Mong rằng những kiến thức này sẽ giúp cho bạn cùng doanh nghiệp thực hiện tốt và giảm thiểu, tối ưu quá trình vận chuyển hàng hóa, sản phẩm. Mặc khác, nếu như mong muốn liên hệ với một đơn vị Forwarder uy tín, cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa đa dạng, chất lượng với mức phí cạnh tranh, ổn định thì Finlogistics chính là cái tên hàng đầu trong lĩnh vực này!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Cross Docking là gì?

Θ Bài viết gợi ý:


Ma-ky-hieu-Container-00.jpg

Hình ảnh các thùng hàng container từ lâu đã là biểu tượng nổi bật nhất, mỗi khi nhắc đến lĩnh vực Logistics – xuất nhập khẩu hàng hóa. Các mặt hàng nếu muốn xuất nhập khẩu bằng đường biển hoặc đường bộ đều phải đóng vào thùng container, để đưa lên phương tiện và vận chuyển. Vì vậy, việc hiểu rõ những mã ký hiệu container đối với những người làm trong ngành xuất nhập khẩu đều rất quan trọng và cần thiết.

Chỉ cần am hiểu những ký hiệu ghi trên container và thông số kỹ thuật riêng của từng loại container thì quá trình vận chuyển hàng hóa sẽ dễ dàng hơn. Vì vậy, để giải đáp thắc mắc của nhiều người về vấn đề những dòng mã trên container, bài viết dưới đây của Finlogistics sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích và thú vị nhất về mã ký hiệu container, đừng bỏ qua nhé!!!

Mã ký hiệu Container
Mã ký hiệu container

(27/11/2023)


 

Container là gì?

Container thường sẽ được viết tắt là Cont, là một loại thùng lớn cấu tạo chủ yếu bằng thép. Các loại container thông dụng sẽ có hình dạng hộp chữ nhật, ruột rỗng và có cửa mở bao gồm hai cánh tại một mặt cũng như có chốt để đóng kín. Vỏ ngoài của container thường được phủ một lớp sơn tĩnh điện đa dạng màu sắc. Tuy nhiên, vẫn có những loại màu container tùy thuộc vào nhà sản xuất, người sử dụng hoặc đặc tính, mục đích sử dụng của từng loại container.

Thời điểm trước thế kỷ XVIII, những thùng chứa tương tự như container ngày nay đã được sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Nhưng chúng chủ yếu được cấu tạo từ nguyên liệu gỗ và có kích thước không theo bất kỳ một tiêu chuẩn nào. Đến những năm 1930, Malcolm McLean là người được cho là đã đầu tiên phát minh ra container, với ý tưởng “Container Intermodal”. Đây là thùng chứa hàng có thể sử dụng cho nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau như: tàu hỏa, xe tải, tàu thủy, máy bay,… mà không cần phải tiến hành tháo dỡ hàng hóa.

Nhiều năm sau, những chiếc thùng container hiện đại như ngày nay đã được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Những nhà sản xuất cũng đã thống nhất một kích thước container và mã ký hiệu container chung, theo tiêu chuẩn ISO. Tiêu chuẩn này sẽ được thay đổi theo từng mốc thời gian, nhằm để phù hợp với kích thước cũng như tải trọng của các loại phương tiện vận tải hàng hóa, nhất là đường bộ.

Phân biệt các mã ký hiệu container và ý nghĩa của chúng

Trên mỗi thùng container vận chuyển hàng hóa sẽ có rất nhiều loại mã ký hiệu container khác nhau. Do đó, chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu từng loại ký hiệu riêng, để có thể dễ dàng nhận biết những loại container khác nhau hoặc nhận biết các thông số, trọng lượng hay kích thước container,…

Xem thêm: 10 hãng tàu biển vận tải hàng hóa container lớn hàng đầu trên thế giới

Mã ký hiệu container chỉ mục đích sử dụng

DC (Dry Container)

DC là viết tắt của Dry Container, có nghĩa là loại container khô. Đây là loại thùng container cơ bản nhất, thường được viết là 20’DC hoặc 40’DC. Loại cont này được sử dụng để đóng gói những loại hàng hóa khô, trọng lượng nặng và thể tích nhỏ, ví dụ như: gạo, bột, sắt, thép, xi măng,…

HC (High Cube)

Loại container này được dùng chuyên để đóng hàng với kích cỡ và khối lượng lớn. Ngoài ra, loại thùng container này cũng phù hợp với việc làm văn phòng, nhà ở kiểu container.

RE (Reefer)

Loại cont này được thiết kế chuyên dành cho các kho lạnh hoặc xe đông lạnh. Thông thường, container lạnh sẽ chia làm hai loại chính là: nhôm và sắt. Lớp bên trong của loại container này được làm bằng Inox, nhằm mục đích chống chịu nhiệt độ lạnh khắc nghiệt khi vận chuyển hàng hóa. Do đó, cont Reefer thường có chi phí lưu kho khá tốn kém.

Mã ký hiệu Container
Mã ký hiệu Container

HR (Hi – Cube reefer)

Loại container này cũng là một dạng thùng container lạnh, nhưng có thiết kế cao và dùng để chuyên chở những loại hàng hóa có sức chứa lớn.

OT (Open Top)

Đây là một loại container mở nóc trên, có thể tiến hành đóng hàng và rút hàng thông qua nóc. Sau đó, phần nóc cont sẽ được phủ bạt nhằm để che chắn mưa. Do vậy, loại container này sẽ dùng để chuyên chở các loại máy móc và thiết bị.

FR (Flat Rack)

Đây là loại container không có vách, không mái và chỉ có phần sàn, chuyên dùng để vận chuyển những loại hàng hóa nặng, quá tải. Container loại này sẽ có vách hai đầu trước sau, hoàn toàn có thể cố định, gập xuống hoặc tháo rời.

Kẹp chì (Seal Container)

Seal container chính là khóa niêm phong container, được sử dụng để niêm phong thùng hàng container, trước khi tiến hành xuất hàng. Mục đích là để đảm bảo hàng hóa, sản phẩm bên trong vẫn đầy đủ số lượng và hạn chế những ảnh hưởng xấu đến chất lượng. Trong mã ký hiệu container, loại kẹp chì này còn bao gồm một dãy Serial bao gồm 6 chữ số. Mỗi thùng container niêm phong sẽ có một số chì duy nhất, sau đó sẽ được khai báo Hải Quan thông qua các kí hiệu như: P/L, B/L, C/O.

Mã ký hiệu container chỉ kích thước

  • Chiều dài: Có 03 loại độ dài tiêu chuẩn cho thùng container, đó là: 20 feet (6.1m), 40 feet (12.2 m) và 45 feet (13.7m).
  • Chiều cao: hiện chủ yếu sử dụng 02 loại thường và cao, với loại container thường sẽ cao khoảng 8 feet 6 inch (8’6”), còn loại thùng container cao sẽ có chiều cao là 9 feet 6 inch (9’6”).
  • Chiều rộng: bên ngoài của container (20’DC/ 40’DC/ 40’HC) là khoảng 8 feet (2,438m)

Mã ký hiệu container cơ bản trên vỏ thùng

Trên container có rất nhiều ký hiệu khác nhau, có mã hiệu ở phía trước, phía sau, bên trong, bên ngoài hoặc thậm chí là trên nóc. Hệ thống để nhận biết mã ký hiệu container bao gồm các thành phần như sau:

  • Mã số chủ sở hữu (Owner Code)
  • Mã ký hiệu container của loại thiết bị (Equipment Category Identifier/ Product Group Code)

– U: Dạng container chở hàng (Freight Container)
– J: Dạng thiết bị có thể tháo rời ra (Detachable Freight Container/ Related Equipment)
– Z: Dạng đầu kéo (Trailer) hoặc rơ-moóc (Chassis)

  • Số serie (Serial Number/ Registration Number), ví dụ như: 001234, 002334
  • Chữ số để kiểm tra (Check Digit)
  • Mã số kích thước (Size Code): bao gồm 02 ký tự (chữ cái hoặc chữ số), trong đó kí tự đầu tiên biểu thị chiều dài của thùng container, còn kí tự thứ hai biểu thị chiều cao.
  • Mã loại (Type Code): bao gồm 02 ký tự, trong đó kí tự đầu tiên biểu thị loại container, ví dụ như: G – General R-Refrigerate hoặc U – Open Top. Còn ký tự thứ hai biểu thị những đặc tính chính của thùng container.
Mã ký hiệu Container
Mã ký hiệu Container

Xem thêm: Kích thước của thùng container khi nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc

Những ký hiệu dùng để khai thác khác (Operational Markings)

Theo đó, những mã ký hiệu container trong việc khai thác bao gồm hai loại chính: bắt buộc và không bắt buộc. Trong đó:

– Dấu hiệu bắt buộc (trọng lượng tối đa của container/ cảnh báo nguy hiểm điện/ container cao)

  • Trọng lượng tối đa (Maximum Gross Mass) được ghi ở trên cửa thùng container. Những số liệu tương tự như ghi trong biển chứng nhận an toàn CSC. Một vài container cũng sẽ thể hiện trọng lượng vỏ (Tare Weight), trọng tải hữu ích (Net Weight) hoặc lượng hàng sắp xếp cho phép (Payload).
  • Dấu hiệu cảnh báo có nguy hiểm về điện từ từ đường dây điện phía trên. Ký hiệu này dùng cho tất cả những container có lắp thang leo.
  • Dấu hiệu container cao trên mức 2,6 mét, mã ký hiệu container này bắt buộc đối với những thùng container cao trên mức 8ft 6in (2,6m).

– Dấu hiệu không bắt buộc (khối lượng container hữu ích lớn nhất/ mã quốc gia)

  • Khối lượng hữu ích lớn nhất (Max Net Mass) sẽ được dán trên cửa thùng container, còn phía dưới là dấu hiệu trọng lượng container có thể đạt tối đa.
  • Mã quốc gia (Country Code) bao gồm hai chữ cái viết tắt, thể hiện tên quốc gia sở hữu chiếc container đó.

Như vậy, qua những nội dung, thông tin về mã ký hiệu container mà chúng tôi tổng hợp được ở trên, hy vọng bạn có thể nắm rõ được để có ích trong việc vận chuyển hàng hóa bằng container. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về mã ký hiệu container hoặc liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa, bạn có thể nhờ sự trợ giúp của Finlogistics. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của bạn, cũng như hỗ trợ vận chuyển hàng hóa quốc tế – nội địa, làm thủ tục thông quan, xin giấy tờ,… 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Mã ký hiệu container

Θ Bài viết gợi ý: