Thủ tục nhập khẩu thép phế liệu và những rủi ro cần tránh
- Admin Finlogistics
- 07/04/2026
Nhập khẩu thép phế liệu là hoạt động đưa phế liệu sắt, thép, gang từ nước ngoài vào Việt Nam để làm nguyên liệu sản xuất. Đây là nhóm hàng chịu quản lý chặt về môi trường, mã HS, quy chuẩn kỹ thuật, ký quỹ bảo vệ môi trường, giám định chất lượng và thủ tục hải quan. Doanh nghiệp chỉ nên triển khai lô hàng sau khi xác định rõ hàng có thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, cơ sở sản xuất có đủ điều kiện môi trường và hồ sơ nhập khẩu được chuẩn bị đúng quy định.
Nhập khẩu thép phế liệu là gì?
Nhập khẩu thép phế liệu là việc tổ chức, cá nhân đưa phế liệu sắt, thép, gang từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất. Đây không phải là hoạt động nhập khẩu hàng hóa thông thường, vì phế liệu có thể đi kèm tạp chất, vật liệu không mong muốn hoặc yếu tố rủi ro về môi trường.

Theo Luật Bảo vệ môi trường, phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất cho chính cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Với nhóm thép phế liệu, doanh nghiệp thường nhập khẩu để phục vụ hoạt động luyện thép, tái chế kim loại, sản xuất phôi thép, sản phẩm thép hoặc các sản phẩm công nghiệp có sử dụng nguyên liệu từ sắt, thép, gang đã qua sử dụng. Tuy nhiên, không phải mọi loại thép đã qua sử dụng đều được phép nhập khẩu. Hàng hóa cần được phân loại đúng, làm sạch phù hợp, loại bỏ vật liệu cấm và đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật trước khi làm thủ tục thông quan.
Có được nhập khẩu thép phế liệu vào Việt Nam không?
Doanh nghiệp được nhập khẩu thép phế liệu vào Việt Nam nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện chính sau:
- Hàng hóa thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
- Phế liệu đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Doanh nghiệp nhập khẩu để phục vụ cơ sở sản xuất của mình
- Cơ sở sản xuất có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho bãi và phương án xử lý tạp chất phù hợp
- Doanh nghiệp có giấy phép môi trường
- Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định
Quyết định 13/2023/QĐ-TTg ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, trong đó có nhóm phế liệu sắt, thép, gang. Văn bản này cũng quy định tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất chỉ được nhập khẩu cho cơ sở của mình theo đúng công suất thiết kế để sản xuất sản phẩm, hàng hóa.
Điểm quan trọng là doanh nghiệp thương mại thông thường không nên hiểu rằng có thể nhập khẩu thép phế liệu để kinh doanh tự do như các mặt hàng phổ thông. Phế liệu nhập khẩu được quản lý theo hướng phục vụ nguyên liệu sản xuất cho cơ sở đáp ứng điều kiện. Nếu không có cơ sở sản xuất phù hợp, không có giấy phép môi trường hoặc không đáp ứng quy chuẩn, lô hàng có nguy cơ bị dừng thông quan, kiểm tra kéo dài, buộc tái xuất hoặc xử lý theo quy định.
Căn cứ pháp lý cần biết khi nhập khẩu thép phế liệu
Khi triển khai thủ tục nhập khẩu thép phế liệu, doanh nghiệp cần rà soát các nhóm căn cứ pháp lý sau.

Luật Bảo vệ môi trường
Luật Bảo vệ môi trường là căn cứ quan trọng nhất để xác định nguyên tắc nhập khẩu phế liệu. Theo Điều 71, phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc danh mục được phép nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có cơ sở sản xuất, công nghệ, thiết bị tái chế, kho bãi dành riêng, phương án xử lý tạp chất, giấy phép môi trường và thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập qua đường biển.
Quyết định 13/2023/QĐ-TTg
Quyết định 13/2023/QĐ-TTg quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Danh mục này chia thành các nhóm, trong đó có phế liệu sắt, thép, gang, phế liệu nhựa, phế liệu giấy, phế liệu thủy tinh và phế liệu kim loại màu.
Đối với thép phế liệu, doanh nghiệp cần đối chiếu tên hàng, bản chất hàng hóa và mã HS với danh mục ban hành kèm theo quyết định này. Việc mô tả hàng hóa trong hợp đồng, invoice, packing list và hồ sơ hải quan cần nhất quán với loại phế liệu thực tế.
QCVN 31:2024/BTNMT
QCVN 31:2024/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Quy chuẩn này quy định loại phế liệu được phép nhập khẩu, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và mã HS trong phạm vi điều chỉnh.
Quy chuẩn cũng xác định khái niệm tạp chất, lô hàng phế liệu, khối hàng phế liệu và cách tổ chức kiểm tra, giám định. Đây là văn bản doanh nghiệp cần đọc kỹ trước khi ký hợp đồng mua hàng, vì nhiều rủi ro phát sinh từ việc hàng thực tế không đạt quy chuẩn dù chứng từ thương mại có vẻ đầy đủ.
Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung về ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu. Đối với sắt, thép phế liệu, mức ký quỹ được xác định theo khối lượng lô hàng và tổng giá trị lô hàng nhập khẩu.
Điều kiện nhập khẩu thép phế liệu

Phế liệu phải thuộc danh mục được phép nhập khẩu
Điều kiện đầu tiên là thép phế liệu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Danh mục này có nhóm phế liệu sắt, thép, gang và các mã HS cụ thể thuộc nhóm 7204.
Doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào cách gọi thương mại như scrap steel, steel scrap, HMS, shredded scrap hoặc turning scrap để kết luận hàng được phép nhập khẩu. Tên thương mại cần được đối chiếu với bản chất hàng hóa, mã HS, hình dạng thực tế, mức độ phân loại và danh mục pháp lý của Việt Nam.
Doanh nghiệp phải nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất
Phế liệu nhập khẩu được quản lý theo mục đích làm nguyên liệu sản xuất. Quy định hiện hành nêu rõ tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu chỉ được nhập khẩu cho cơ sở của mình theo đúng công suất thiết kế để sản xuất sản phẩm, hàng hóa.
Điều này có ý nghĩa thực tế rất lớn. Nếu doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất hoặc giấy phép môi trường không thể hiện hoạt động sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, hồ sơ nhập khẩu có thể không đáp ứng điều kiện. Trước khi mở tờ khai, doanh nghiệp cần kiểm tra lại tư cách nhập khẩu, địa điểm sản xuất, công suất thiết kế, giấy phép môi trường và kế hoạch sử dụng phế liệu.
Cơ sở sản xuất phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu và phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với phế liệu nhập khẩu. Doanh nghiệp cũng phải có giấy phép môi trường.
Đây là điều kiện thường bị đánh giá thấp trong thực tế. Nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào chứng từ thương mại, cước vận chuyển và mã HS, nhưng thiếu rà soát giấy phép môi trường. Với nhập khẩu thép phế liệu, giấy phép môi trường không chỉ là hồ sơ bổ sung, mà là căn cứ chứng minh cơ sở có đủ điều kiện tiếp nhận, lưu giữ và sử dụng phế liệu.
Phế liệu phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
QCVN 31:2024/BTNMT quy định phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu phải được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc danh mục được phép nhập khẩu. Phế liệu có thể ở dạng rời hoặc được buộc thành bó, ép thành khối, cục, kiện hoặc bánh. Từng khối hàng phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng hoặc container để thuận lợi cho việc kiểm tra chất lượng.
Quy chuẩn cũng nêu phế liệu nhập khẩu phải loại bỏ các chất, vật liệu, hàng hóa cấm nhập khẩu và phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến tạp chất, an toàn, môi trường.
Mã HS thép phế liệu nhập khẩu
Mã HS là yếu tố quan trọng trong thủ tục nhập khẩu thép phế liệu, vì mã HS ảnh hưởng đến chính sách nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành, thuế và cách mô tả hàng hóa trong hồ sơ.
Theo Quyết định 13/2023/QĐ-TTg, nhóm phế liệu sắt, thép, gang được phép nhập khẩu có các mã HS sau:
Các mã HS trên được thể hiện trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu kèm theo Quyết định 13/2023/QĐ-TTg.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng bảng mã trên là cơ sở tham khảo theo danh mục pháp lý, không thay thế việc phân loại hàng hóa cụ thể. Để áp đúng mã HS, cần căn cứ vào loại phế liệu, thành phần, hình dạng, quy cách, tỷ lệ pha lẫn, chứng từ kỹ thuật, hình ảnh hàng hóa và kết quả kiểm tra thực tế khi cần.
Một sai sót nhỏ trong mã HS có thể dẫn đến sai chính sách quản lý. Ví dụ, phế liệu thép không gỉ và phế liệu thép hợp kim loại khác đều thuộc nhóm phế liệu thép hợp kim nhưng khác mã HS. Nếu chứng từ thương mại không thể hiện rõ bản chất hàng, doanh nghiệp dễ gặp vướng mắc khi khai báo.
Quy chuẩn kỹ thuật đối với thép phế liệu nhập khẩu

Loại phế liệu được phép nhập khẩu
QCVN 31:2024/BTNMT mô tả các loại phế liệu sắt, thép, gang được phép nhập khẩu, bao gồm nhiều dạng như đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đầu cắt, phoi, sợi, khối, thỏi, mảnh vụn bằng sắt, thép, gang được loại ra từ quá trình sản xuất, gia công kim loại hoặc các quá trình sản xuất khác. Quy chuẩn cũng đề cập các dạng thép đã qua sử dụng như thép đường ray, thép tà vẹt, thép tấm, thép lá, thép tròn, thép hình, thép ống, thỏi đúc, lưới thép đã qua sử dụng.
Ngoài ra, phế liệu có thể được lựa chọn, thu hồi từ công trình xây dựng, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và sản phẩm khác sau khi đã cắt phá, tháo dỡ tại quốc gia hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ tạp chất và vật liệu cấm nhập khẩu.
Tạp chất không được lẫn trong thép phế liệu
Theo QCVN 31:2024/BTNMT, phế liệu nhập khẩu không được lẫn các tạp chất như hóa chất, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế nguy hại. Quy chuẩn cũng loại trừ các vật liệu nguy hiểm như vũ khí, bom, mìn, đạn, bình kín, bình ga chưa được tháo mở, cắt phá hoặc tháo dỡ để loại bỏ nguy cơ cháy nổ và bảo vệ môi trường. Vật liệu chứa hoặc nhiễm phóng xạ vượt mức quy định và tạp chất là chất thải nguy hại cũng không được lẫn trong phế liệu.
Đây là nội dung rất quan trọng khi đàm phán hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài. Doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp kiểm soát hàng hóa ngay từ đầu nguồn. Nếu đợi đến khi hàng về cảng mới phát hiện tạp chất cấm, chi phí xử lý sẽ lớn hơn nhiều so với chi phí kiểm soát trước khi xếp hàng.
Tạp chất không mong muốn được phép bám dính
Quy chuẩn cho phép một số tạp chất không mong muốn bám dính như gỉ sắt, bụi, đất, cát, dầu, mỡ, sơn, lớp mạ hoặc vật liệu khác không phải là sắt, thép, gang còn bám dính vào phế liệu.
Tuy nhiên, việc được phép bám dính không có nghĩa là doanh nghiệp có thể nhập khẩu hàng lẫn tạp chất tùy ý. Tỷ lệ, thành phần và mức độ lẫn tạp chất vẫn phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và kết quả giám định. Cách hiểu an toàn nhất là doanh nghiệp cần yêu cầu hàng được phân loại, làm sạch, loại bỏ vật liệu cấm và kiểm soát tạp chất ở mức phù hợp trước khi vận chuyển.
Yêu cầu phân loại và sắp xếp hàng hóa
QCVN 31:2024/BTNMT yêu cầu phế liệu sắt, thép, gang được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc danh mục được phép nhập khẩu. Từng khối hàng phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng hoặc container để thuận lợi cho kiểm tra chất lượng.
Quy chuẩn cũng cho phép trong mỗi khối hàng có lẫn phế liệu sắt, thép, gang có mã HS khác so với mã HS khai báo, nhưng tỷ lệ khối lượng phần lẫn này không vượt quá 20% tổng khối lượng của khối hàng và phần lẫn đó vẫn phải thuộc danh mục được phép nhập khẩu.
Điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về ranh giới giữa lẫn loại trong phạm vi cho phép và lẫn hàng sai bản chất. Nếu hàng gồm nhiều loại phế liệu nhưng không được phân loại hoặc không thể kiểm soát tỷ lệ, rủi ro giám định và thông quan sẽ tăng.
Hồ sơ nhập khẩu thép phế liệu gồm những gì?

Hồ sơ thực tế có thể thay đổi theo loại hình nhập khẩu, cửa khẩu, phương thức vận chuyển, yêu cầu kiểm tra và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, với thủ tục nhập khẩu thép phế liệu, doanh nghiệp thường cần chuẩn bị ba nhóm hồ sơ chính.
Bộ chứng từ thương mại
Bộ chứng từ thương mại là nền tảng để khai báo hải quan và kiểm tra lô hàng. Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
- Hợp đồng thương mại
- Commercial Invoice
- Packing List
- Bill of Lading hoặc chứng từ vận tải tương ứng
- Chứng nhận xuất xứ C/O nếu doanh nghiệp có nhu cầu hưởng ưu đãi thuế và đáp ứng điều kiện
- Tài liệu mô tả hàng hóa
- Hình ảnh hàng hóa, video kiểm hàng trước khi xếp nếu có
- Chứng thư chất lượng hoặc chứng thư giám định trước khi xếp nếu có thỏa thuận với nhà cung cấp
Trong hợp đồng thương mại, phần mô tả hàng nên thể hiện rõ loại phế liệu, quy cách, mã HS dự kiến, yêu cầu về tạp chất, trách nhiệm của nhà cung cấp nếu hàng không đạt quy chuẩn và điều khoản xử lý khi cơ quan chức năng yêu cầu tái xuất.
Hồ sơ môi trường
Đây là nhóm hồ sơ có tính quyết định đối với hàng phế liệu. Doanh nghiệp cần rà soát:
- Giấy phép môi trường của cơ sở sản xuất
- Nội dung giấy phép có thể hiện hoạt động sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Thông tin về công suất, công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng
- Kho, bãi tập kết phế liệu
- Phương án xử lý tạp chất đi kèm
- Chứng từ ký quỹ bảo vệ môi trường
- Tài liệu chứng minh hàng nhập khẩu phục vụ cơ sở sản xuất của doanh nghiệp
Theo Luật Bảo vệ môi trường, doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu phải có giấy phép môi trường và phải ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng với trường hợp nhập khẩu qua đường biển.
Hồ sơ hải quan và kiểm tra chất lượng
Nhóm hồ sơ hải quan thường bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu
- Bộ chứng từ thương mại
- Chứng từ vận tải
- Chứng từ chứng minh ký quỹ
- Hồ sơ môi trường
- Đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc hồ sơ giám định theo yêu cầu
- Chứng thư giám định lô hàng nếu thuộc trường hợp phải nộp để phục vụ thông quan
Theo QCVN 31:2024/BTNMT, căn cứ kết quả đo, phân tích, thử nghiệm mẫu, tổ chức giám định được chỉ định hoặc tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận cung cấp Chứng thư giám định cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và cơ quan hải quan để thực hiện thủ tục thông quan hoặc xem xét, xử lý theo quy định.
Quy trình thủ tục nhập khẩu thép phế liệu

Bước 1: Kiểm tra điều kiện nhập khẩu của doanh nghiệp
Trước khi đàm phán giá hoặc đặt lịch tàu, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện nội bộ:
- Có cơ sở sản xuất sử dụng thép phế liệu làm nguyên liệu hay không
- Cơ sở có công nghệ, thiết bị tái chế hoặc tái sử dụng phù hợp hay không
- Có kho, bãi tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu môi trường hay không
- Có phương án xử lý tạp chất đi kèm hay không
- Giấy phép môi trường còn hiệu lực và có nội dung phù hợp hay không
- Khối lượng dự kiến nhập có phù hợp công suất thiết kế hay không
Nếu bước này chưa đạt, doanh nghiệp không nên vội ký hợp đồng hoặc đưa hàng lên tàu.
Bước 2: Xác định loại hàng và mã HS
Doanh nghiệp cần xác định hàng thuộc loại nào trong nhóm phế liệu sắt, thép, gang. Mã HS cần được đối chiếu với Quyết định 13/2023/QĐ-TTg và chứng từ kỹ thuật của hàng hóa.
Với hàng có nhiều loại phế liệu trong cùng lô, doanh nghiệp cần kiểm tra cách phân loại theo từng mã HS, cách sắp xếp trong container và tỷ lệ lẫn mã HS khác trong phạm vi quy chuẩn cho phép. QCVN 31:2024/BTNMT yêu cầu từng khối hàng được phân loại, sắp xếp tách riêng để thuận lợi cho kiểm tra chất lượng.
Bước 3: Kiểm tra nhà cung cấp và chất lượng hàng trước khi xếp
Doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ thông tin về nguồn gốc hàng, quy cách hàng, hình ảnh, video, phương pháp phân loại, phương pháp làm sạch và tình trạng tạp chất.
Các điều khoản hợp đồng cần quy định rõ:
- Hàng phải thuộc danh mục được phép nhập khẩu vào Việt Nam
- Hàng đáp ứng QCVN 31:2024/BTNMT
- Không lẫn chất thải nguy hại, hóa chất, vật liệu dễ cháy nổ, vật liệu nhiễm phóng xạ vượt mức cho phép
- Nhà cung cấp chịu trách nhiệm nếu hàng không đạt quy chuẩn do lỗi từ nguồn hàng
- Cơ chế xử lý chi phí tái xuất, lưu container, lưu bãi, giám định phát sinh
Bước kiểm soát trước khi xếp hàng giúp giảm đáng kể rủi ro khi hàng đến cảng.
Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ môi trường và ký quỹ
Doanh nghiệp cần hoàn thiện hồ sơ môi trường, kiểm tra giấy phép, chuẩn bị chứng từ ký quỹ và phối hợp ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nơi thực hiện ký quỹ.
Theo quy định về ký quỹ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước thời điểm phế liệu dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc trước thời điểm nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam đối với các trường hợp khác.
Bước 5: Mở tờ khai hải quan
Khi hàng về hoặc theo thời điểm phù hợp với quy trình khai báo, doanh nghiệp thực hiện mở tờ khai hải quan. Nội dung khai báo cần thống nhất với bộ chứng từ, mã HS, tên hàng, khối lượng, trị giá, cảng xếp, cảng dỡ và thông tin doanh nghiệp nhập khẩu.
Với thép phế liệu, khai báo chính xác ngay từ đầu rất quan trọng. Việc sửa tờ khai, bổ sung chứng từ hoặc giải trình sau khi có nghi vấn thường làm tăng thời gian lưu hàng và chi phí cảng.
Bước 6: Kiểm tra, lấy mẫu và giám định chất lượng
Theo QCVN 31:2024/BTNMT, việc giám định chất lượng phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở lấy và phân tích mẫu đại diện. Với lô hàng rời, mẫu đại diện được lấy ngẫu nhiên tại các vị trí khác nhau của lô hàng. Với lô hàng trong container, mẫu được lấy theo số lượng container và phương pháp quy định trong quy chuẩn.
Kết quả giám định là cơ sở quan trọng để cơ quan hải quan thực hiện thông quan hoặc xem xét, xử lý theo quy định.
Bước 7: Thông quan và vận chuyển về cơ sở sản xuất
Sau khi hồ sơ hợp lệ, nghĩa vụ thuế và phí được hoàn tất, kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu, lô hàng được thông quan. Doanh nghiệp tổ chức vận chuyển hàng về đúng cơ sở sản xuất đã đăng ký, quản lý lưu kho, sử dụng đúng mục đích và lưu hồ sơ phục vụ kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra môi trường khi cần.
Ký quỹ bảo vệ môi trường khi nhập khẩu thép phế liệu
Ký quỹ bảo vệ môi trường là nghĩa vụ bắt buộc khi nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Với sắt, thép phế liệu, mức ký quỹ được quy định như sau:
Các mức ký quỹ trên được quy định tại Điều 46 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Mục đích của ký quỹ là bảo đảm trách nhiệm xử lý rủi ro môi trường nếu lô hàng không đáp ứng yêu cầu. Với doanh nghiệp, khoản ký quỹ ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền nhập khẩu. Vì vậy, khi tính giá vốn lô hàng, doanh nghiệp cần tính cả giá mua, cước vận chuyển, bảo hiểm, chi phí cảng, chi phí giám định, thuế, phí, chi phí vận tải nội địa và khoản ký quỹ.
Một điểm cần lưu ý là ký quỹ phải thực hiện đúng thời điểm. Nếu nhập khẩu qua đường biển, việc ký quỹ cần hoàn tất trước khi phế liệu được dỡ xuống cảng. Nếu nhập khẩu qua phương thức khác, việc ký quỹ cần thực hiện trước thời điểm hàng nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam.
Thuế nhập khẩu thép phế liệu
Thuế đối với thép phế liệu nhập khẩu phụ thuộc vào mã HS cụ thể, xuất xứ hàng hóa, biểu thuế áp dụng tại thời điểm nhập khẩu, hồ sơ C/O và chính sách thuế liên quan.

Doanh nghiệp không nên xác định thuế bằng một tỷ lệ chung cho mọi loại thép phế liệu. Cùng thuộc nhóm 7204 nhưng từng mã HS có thể cần kiểm tra biểu thuế chi tiết. Nếu có C/O hợp lệ theo hiệp định thương mại phù hợp, doanh nghiệp có thể xem xét khả năng hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, nhưng việc hưởng ưu đãi còn phụ thuộc vào xuất xứ, chứng từ, quy tắc xuất xứ và tính hợp lệ của hồ sơ.
Cách làm an toàn là xác định mã HS trước, sau đó tra cứu biểu thuế và kiểm tra điều kiện C/O. Với lô hàng giá trị lớn, doanh nghiệp nên thực hiện rà soát trước khi ký hợp đồng để tránh thay đổi giá vốn sau khi hàng đã về cảng.
Rủi ro thường gặp khi nhập khẩu thép phế liệu
Hàng không thuộc danh mục được phép nhập khẩu
Rủi ro lớn nhất là hàng thực tế không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu. Trường hợp này có thể dẫn đến việc không được thông quan, phát sinh lưu container, lưu bãi, chi phí xử lý và nguy cơ phải tái xuất.
Hàng lẫn tạp chất cấm hoặc chất thải nguy hại
Nếu hàng lẫn hóa chất, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế nguy hại, vật liệu nhiễm phóng xạ vượt mức cho phép hoặc chất thải nguy hại, lô hàng có thể không đáp ứng QCVN 31:2024/BTNMT. Quy chuẩn nêu rõ các nhóm tạp chất này không được lẫn trong phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu.
Thiếu giấy phép môi trường hoặc giấy phép không phù hợp
Doanh nghiệp có thể có giấy phép môi trường nhưng nội dung chưa phù hợp với hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu sắt, thép, gang làm nguyên liệu sản xuất. Đây là rủi ro cần kiểm tra kỹ trước khi triển khai lô hàng.
Sai mã HS hoặc mô tả hàng hóa không thống nhất
Sai mã HS làm phát sinh rủi ro về chính sách nhập khẩu, thuế, kiểm tra chất lượng và xử lý hồ sơ. Mô tả hàng hóa trong hợp đồng, invoice, packing list, bill of lading và tờ khai cần thống nhất. Nếu chứng từ ghi chung chung, cơ quan kiểm tra có thể yêu cầu giải trình hoặc bổ sung chứng cứ về bản chất hàng hóa.
Không kiểm soát chất lượng từ đầu nguồn
Nhiều lô hàng phế liệu gặp vướng mắc vì nhà cung cấp không phân loại kỹ, hàng lẫn vật liệu không phù hợp hoặc tỷ lệ tạp chất cao. Việc kiểm tra sau khi hàng về cảng thường tốn kém hơn rất nhiều so với kiểm soát trước khi xếp hàng.
Chưa tính đủ chi phí logistics và thời gian kiểm tra
Nhập khẩu thép phế liệu thường có nhiều bước hơn hàng hóa thông thường. Doanh nghiệp cần dự trù thời gian giám định, kiểm tra hồ sơ, xử lý phát sinh, lưu container, lưu bãi, nâng hạ, vận tải về nhà máy và các chi phí liên quan.
Kinh nghiệm nhập khẩu thép phế liệu thuận lợi
Rà soát điều kiện pháp lý trước khi ký hợp đồng
Doanh nghiệp nên kiểm tra đầy đủ điều kiện nhập khẩu trước khi ký hợp đồng. Nội dung cần rà soát gồm danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, mã HS, giấy phép môi trường, công suất cơ sở sản xuất, điều kiện kho bãi, phương án xử lý tạp chất và nghĩa vụ ký quỹ.
Đưa yêu cầu quy chuẩn vào hợp đồng
Hợp đồng không nên chỉ ghi tên hàng, số lượng, giá và điều kiện giao hàng. Với thép phế liệu, hợp đồng cần có điều khoản về chất lượng, quy chuẩn, tạp chất cấm, trách nhiệm nhà cung cấp, chứng từ hỗ trợ, quyền kiểm hàng trước khi xếp và xử lý khi hàng không đạt yêu cầu.
Yêu cầu hình ảnh và video hàng hóa trước khi xếp
Hình ảnh và video không thay thế kết quả giám định, nhưng giúp doanh nghiệp đánh giá sơ bộ tình trạng hàng. Doanh nghiệp nên yêu cầu hình ảnh tổng thể, hình ảnh cận cảnh, hình ảnh bên trong container, hình ảnh quá trình đóng hàng và thông tin nguồn hàng.
Phân loại hàng rõ ràng theo từng mã HS
Nếu lô hàng có nhiều loại phế liệu, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp phân loại, đóng hàng và sắp xếp rõ ràng. Điều này phù hợp với yêu cầu của QCVN 31:2024/BTNMT về việc từng khối hàng được phân loại riêng và sắp xếp tách riêng để thuận lợi cho kiểm tra.
Chuẩn bị dòng tiền cho ký quỹ và chi phí phát sinh
Khoản ký quỹ có thể chiếm tỷ trọng lớn trong dòng tiền nhập khẩu. Với lô hàng từ 1.000 tấn trở lên, mức ký quỹ đối với sắt, thép phế liệu là 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
Doanh nghiệp cần lập kế hoạch tài chính trước khi hàng về để tránh tình trạng thiếu chứng từ ký quỹ hoặc chậm thông quan.
Làm việc với đơn vị logistics am hiểu hàng phế liệu
Hàng phế liệu liên quan đồng thời đến hải quan, môi trường, cảng, hãng tàu, giám định, vận tải nội địa và hồ sơ doanh nghiệp. Một đơn vị logistics có kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp kiểm tra chứng từ sớm, dự báo rủi ro và phối hợp các bên đúng thời điểm.
Dịch vụ hỗ trợ nhập khẩu thép phế liệu tại Finlogistics
Finlogistics là công ty Forwarder Việt Nam thành lập từ năm 2014, chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa và khai báo thủ tục Hải Quan. Doanh nghiệp có hệ thống 04 văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng và Lạng Sơn, thuận lợi trong việc hỗ trợ khách hàng xử lý các lô hàng xuất nhập khẩu qua đường biển, đường hàng không, đường bộ và các cửa khẩu trọng điểm.
Với nhóm hàng có tính quản lý chặt như nhập khẩu thép phế liệu, Finlogistics có thể hỗ trợ doanh nghiệp ở các đầu việc sau:
- Tư vấn sơ bộ chính sách nhập khẩu theo loại hàng
- Kiểm tra bộ chứng từ thương mại trước khi mở tờ khai
- Hỗ trợ rà soát mã HS dự kiến
- Phối hợp khai báo hải quan
- Tư vấn hồ sơ liên quan đến C/O, giấy phép, chứng từ chuyên ngành
- Phối hợp vận chuyển quốc tế
- Tổ chức vận chuyển nội địa từ cảng về nhà máy
- Hỗ trợ phương án Door to Door theo nhu cầu thực tế
- Theo dõi tiến độ xử lý lô hàng và phản hồi khách hàng liên tục
Đối với doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu thép phế liệu, việc có đơn vị đồng hành từ giai đoạn kiểm tra chứng từ sẽ giúp giảm rủi ro phát sinh tại cảng. Đối với doanh nghiệp đã nhập khẩu thường xuyên, việc tối ưu quy trình logistics, thời gian thông quan, chi phí vận chuyển và quản trị chứng từ sẽ giúp tăng hiệu quả vận hành.
Doanh nghiệp đang cần tư vấn thủ tục nhập khẩu thép phế liệu, kiểm tra hồ sơ, mã HS, chứng từ hải quan hoặc phương án vận chuyển về nhà máy có thể liên hệ Finlogistics để được hỗ trợ chi tiết theo từng lô hàng.
>>> Xem ngay dịch vụ của chúng tôi:
Vận chuyển đường hàng không quốc tế
FAQ về nhập khẩu thép phế liệu
1. Nhập khẩu thép phế liệu có được phép không?
Có. Doanh nghiệp được nhập khẩu thép phế liệu nếu hàng thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và được nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở của chính doanh nghiệp.
2. Nhập khẩu thép phế liệu có cần giấy phép môi trường không?
Có. Theo Luật Bảo vệ môi trường, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải có giấy phép môi trường và đáp ứng các yêu cầu về cơ sở sản xuất, công nghệ, thiết bị, kho bãi và phương án xử lý tạp chất.
3. Mã HS thép phế liệu là bao nhiêu?
Thép phế liệu thường thuộc nhóm 7204, trong đó có các mã như 7204.10.00, 7204.21.00, 7204.29.00, 7204.30.00, 7204.41.00 và 7204.49.00 tùy loại phế liệu cụ thể. Các mã này được nêu trong danh mục kèm theo Quyết định 13/2023/QĐ-TTg.
4. Nhập khẩu thép phế liệu có phải ký quỹ không?
Có. Với sắt, thép phế liệu, mức ký quỹ là 10%, 15% hoặc 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu tùy theo khối lượng nhập khẩu.
5. Thép phế liệu nhập khẩu cần đáp ứng quy chuẩn nào?
Thép phế liệu nhập khẩu cần đáp ứng QCVN 31:2024/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Quy chuẩn này quy định loại phế liệu được phép nhập khẩu, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và mã HS.
6. Nếu thép phế liệu không đạt quy chuẩn thì xử lý thế nào?
Nếu lô hàng không đáp ứng quy chuẩn, cơ quan chức năng có thể xem xét, xử lý theo quy định. Doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí lưu container, lưu bãi, giám định, xử lý, tái xuất hoặc các nghĩa vụ khác tùy tính chất vi phạm và kết quả kiểm tra.
7. Doanh nghiệp thương mại có được nhập khẩu thép phế liệu để bán lại không?
Pháp luật hiện hành định hướng phế liệu nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất cho cơ sở của tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu theo đúng công suất thiết kế. Vì vậy, doanh nghiệp không nên triển khai theo mô hình nhập khẩu thương mại đơn thuần nếu không có cơ sở sản xuất và điều kiện môi trường phù hợp.
8. Cần kiểm tra gì trước khi ký hợp đồng nhập khẩu thép phế liệu?
Doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục được phép nhập khẩu, mã HS, điều kiện môi trường của cơ sở sản xuất, giấy phép môi trường, năng lực nhà cung cấp, quy cách hàng, tạp chất, điều khoản trách nhiệm khi hàng không đạt quy chuẩn và chi phí ký quỹ.
Lời kết
Nhập khẩu thép phế liệu là nhóm thủ tục có yêu cầu chặt chẽ về môi trường, mã HS, quy chuẩn kỹ thuật, ký quỹ, giám định chất lượng và hồ sơ hải quan. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ điều kiện nhập khẩu ngay từ đầu, đặc biệt là Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, QCVN 31:2024/BTNMT, giấy phép môi trường và năng lực sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
Việc chuẩn bị hồ sơ đúng, kiểm soát chất lượng hàng trước khi xếp và phối hợp với đơn vị logistics am hiểu hàng phế liệu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro lưu container, lưu bãi, tái xuất hoặc phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
Nếu quý doanh nghiệp cần hỗ trợ thủ tục nhập khẩu thép phế liệu, khai báo hải quan, vận chuyển quốc tế hoặc vận chuyển nội địa về nhà máy, Finlogistics có thể đồng hành từ bước kiểm tra chứng từ đến khi lô hàng hoàn tất thông quan.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ FINGROUP
-
Email: info@fingroup.vn
-
Đường dây nóng: (+84) 886 865 251
-
Hotline: (+84) 243 68 55555 (nhánh 1)
-
Trang web: finlogistics.vn
Thời gian làm việc:
-
Thứ 2 đến thứ 6: 08h00 – 17h00
-
Thứ 7: 08h00 – 11h45