Thủ tục hải quan hàng gia công từ nhập đến quyết toán
- admin
- 18/06/2026
Thủ tục hải quan hàng gia công không kết thúc sau khi doanh nghiệp mở tờ khai nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm. Toàn bộ quá trình còn liên quan đến hợp đồng gia công, cơ sở sản xuất, mã nguyên liệu, định mức, quản lý nhập – xuất – tồn, xử lý nguyên liệu dư và báo cáo quyết toán. Nếu dữ liệu giữa tờ khai, kho, kế toán và sản xuất không thống nhất, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi giải trình hoặc kiểm tra sau thông quan. Bài viết dưới đây được đội ngũ Finlogistics biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình hải quan hàng gia công theo từng công đoạn và chủ động kiểm soát rủi ro.
Hàng gia công là gì?
Gia công hàng hóa là hoạt động bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật tư do bên đặt gia công cung cấp hoặc chỉ định để thực hiện một hay nhiều công đoạn sản xuất. Sau khi hoàn thành, sản phẩm được giao theo thỏa thuận và doanh nghiệp nhận tiền công cùng các chi phí hợp lý khác.
Đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có thể được cung ứng một phần nguyên liệu theo thỏa thuận, nhận máy móc phục vụ sản xuất và giao sản phẩm cho bên đặt gia công hoặc bên thứ ba theo chỉ định. Khung pháp lý về hoạt động này được quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Điểm quan trọng là phải phân biệt gia công với sản xuất xuất khẩu. Trong mô hình gia công, doanh nghiệp chủ yếu thực hiện công đoạn sản xuất theo yêu cầu và nhận tiền công. Với sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp thường chủ động mua nguyên liệu, tổ chức sản xuất và bán thành phẩm cho khách hàng nước ngoài.
Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng, mã loại hình hải quan, cách quản lý nguyên liệu và hồ sơ quyết toán. Doanh nghiệp không nên lựa chọn loại hình chỉ dựa trên việc hàng hóa sau sản xuất được xuất khẩu.
Xem thêm: Hàng sản xuất xuất khẩu là gì? Thủ tục và lưu ý
Thủ tục hải quan hàng gia công áp dụng cho trường hợp nào?

Trường hợp phổ biến nhất là doanh nghiệp Việt Nam nhận nguyên liệu từ thương nhân nước ngoài để sản xuất sản phẩm và xuất trả theo hợp đồng. Bên đặt gia công có thể chỉ định giao sản phẩm cho một đơn vị khác ở nước ngoài hoặc thực hiện xuất khẩu tại chỗ nếu giao dịch đáp ứng điều kiện áp dụng.
Doanh nghiệp Việt Nam cũng có thể đặt gia công ở nước ngoài. Tuy nhiên, đây là chiều giao dịch khác, có thể liên quan đến tạm xuất nguyên liệu, tái nhập sản phẩm hoặc xuất khẩu nguyên liệu và nhập khẩu thành phẩm tùy bản chất hợp đồng. Mã loại hình và nghĩa vụ thuế phải được xác định theo hồ sơ cụ thể.
Một tình huống khác là gia công lại. Doanh nghiệp nhận hợp đồng từ thương nhân nước ngoài nhưng thuê một đơn vị trong nước thực hiện một phần công đoạn như nhuộm, in, mạ, cắt hoặc lắp ráp. Dù công đoạn được thực hiện tại đơn vị khác, trách nhiệm quản lý nguyên liệu, sản phẩm và giải trình với cơ quan Hải quan vẫn thuộc doanh nghiệp đứng tên hợp đồng gia công.
Đối với giao dịch với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp cần xác định rõ tư cách các bên, mục đích giao nhận và chính sách áp dụng. Không nên mặc định mọi giao dịch có doanh nghiệp chế xuất đều sử dụng cùng một loại hình.
Căn cứ pháp lý về hải quan hàng gia công
Hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài được điều chỉnh bởi nhiều nhóm văn bản. Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về hoạt động gia công trong quản lý ngoại thương; phần thủ tục, giám sát và quản lý nguyên liệu được thực hiện theo pháp luật hải quan.
Mã loại hình xuất nhập khẩu hiện được hướng dẫn theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ. Trong đó, E21 được sử dụng cho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài và E52 áp dụng khi xuất sản phẩm gia công trong trường hợp phù hợp.
Chính sách miễn thuế đối với nguyên liệu gia công được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP và tiếp tục được sửa đổi bởi Nghị định 182/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Do quy định có thể thay đổi và mỗi giao dịch có đặc điểm khác nhau, doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai, đồng thời kiểm tra hồ sơ thực tế trước khi áp dụng.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi nhập nguyên liệu?

Rà soát hợp đồng gia công
Hợp đồng là căn cứ xác định bản chất giao dịch và phạm vi trách nhiệm của các bên. Nội dung cần thể hiện rõ sản phẩm gia công, danh mục nguyên liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiền công, thời gian thực hiện, phương thức giao nhận và phương án xử lý nguyên liệu dư.
Nếu bên nhận gia công tự cung ứng một phần nguyên liệu, hợp đồng hoặc phụ lục cần nêu rõ số lượng, chất lượng và nguyên tắc xác định giá. Quy định cho phép bên nhận gia công cung ứng nguyên liệu theo thỏa thuận, nhưng dữ liệu phải được quản lý riêng và giải trình được nguồn hình thành.
Kiểm tra cơ sở sản xuất
Doanh nghiệp cần bảo đảm địa điểm sản xuất, kho lưu giữ, máy móc, nhân lực và năng lực thực tế phù hợp với sản phẩm nhận gia công.
Thông tin về cơ sở sản xuất và nơi lưu giữ nguyên liệu phải được quản lý theo quy định hải quan. Nếu doanh nghiệp thay đổi địa điểm, thuê thêm kho hoặc đưa nguyên liệu đến đơn vị gia công lại, hồ sơ cần được cập nhật phù hợp.
Chuẩn hóa mã nguyên liệu và sản phẩm
Mã nguyên liệu trên tờ khai phải có khả năng liên kết với mã trên phần mềm kho, kế toán, BOM và lệnh sản xuất. Cơ quan Hải quan đã hướng dẫn nguyên liệu nhập khẩu để gia công phải được quản lý thống nhất với mã nguyên liệu đã khai trên tờ khai.
Nếu mỗi bộ phận dùng một mã khác nhau nhưng không có bảng quy đổi, doanh nghiệp sẽ khó chứng minh nguyên liệu nào đã được sử dụng cho sản phẩm nào.
Kiểm tra chính sách mặt hàng
Nguyên liệu nhập theo loại hình gia công không được miễn các yêu cầu về giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc các chính sách chuyên ngành khác.
Doanh nghiệp cần xác định mã HS, chính sách quản lý, nhãn hàng hóa và chứng từ kỹ thuật trước khi hàng về. Việc được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu không đồng nghĩa lô hàng được miễn kiểm tra chuyên ngành.
Mã loại hình hải quan đối với hàng gia công
Hai mã thường gặp nhất trong chu trình gia công là E21 và E52:
| Mã loại hình | Mục đích sử dụng |
|---|---|
| E21 | Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài |
| E52 | Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài |
Cơ quan Hải quan đã xác nhận trường hợp nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài sử dụng E21 và khi xuất sản phẩm gia công tương ứng sử dụng E52.
E21 – Nhập nguyên liệu để gia công
E21 phù hợp khi doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư phục vụ hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.
Doanh nghiệp không nên dùng E21 nếu bản chất giao dịch là tự mua nguyên liệu, tự sở hữu sản phẩm và bán thành phẩm theo hợp đồng thương mại. Trường hợp đó có thể thuộc hoạt động sản xuất xuất khẩu hoặc nhập kinh doanh tùy hồ sơ.
E52 – Xuất sản phẩm gia công
E52 được sử dụng khi sản phẩm được tạo ra từ hoạt động gia công và xuất theo hợp đồng hoặc chỉ định phù hợp của bên đặt gia công.
Tên hàng, mã sản phẩm, số lượng và đơn vị tính trên tờ khai xuất khẩu cần liên kết được với dữ liệu sản xuất, định mức và nguyên liệu đầu vào.
Các mã phát sinh khác
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp có thể phát sinh nhập máy móc thuê mượn, xuất trả nguyên liệu, tái xuất hàng lỗi, chuyển nguyên liệu giữa các hợp đồng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa.
Những trường hợp này không nên sử dụng một mã chung. Doanh nghiệp cần xác định mã loại hình theo mục đích giao dịch, quyền sở hữu hàng hóa và phương án xử lý thực tế.
Hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu gia công
Bộ hồ sơ nhập khẩu phụ thuộc vào loại nguyên liệu và chính sách mặt hàng. Những chứng từ thường được chuẩn bị gồm:
- Tờ khai hải quan điện tử;
- Commercial Invoice hoặc chứng từ tương đương;
- vận đơn;
- Packing List khi cần đối chiếu quy cách đóng gói;
- giấy phép hoặc hồ sơ kiểm tra chuyên ngành;
- catalogue, datasheet hoặc tài liệu kỹ thuật khi cần xác định mã HS;
- chứng từ xuất xứ khi phát sinh yêu cầu liên quan.
C/O không phải chứng từ mặc định bắt buộc đối với mọi lô nguyên liệu gia công. Doanh nghiệp chuẩn bị C/O khi cần chứng minh xuất xứ, đáp ứng chính sách mặt hàng hoặc phục vụ trường hợp có yêu cầu cụ thể.
Điều quan trọng là dữ liệu giữa chứng từ phải thống nhất. Tên hàng trên invoice không nên quá chung chung, còn model, số lượng, trọng lượng, xuất xứ và đơn vị tính phải phù hợp với tờ khai.
Tìm hiểu thêm: Hồ sơ hải quan xuất nhập khẩu gồm những gì?
Quy trình nhập khẩu nguyên liệu gia công

Bước 1: Kiểm tra chứng từ và chính sách hàng hóa
Trước khi khai báo, doanh nghiệp cần đối chiếu hợp đồng gia công, invoice, Packing List, vận đơn và tài liệu kỹ thuật. Mã HS phải được xác định dựa trên bản chất hàng hóa, không chỉ theo tên thương mại do nhà cung cấp sử dụng.
Đồng thời, cần kiểm tra nguyên liệu có thuộc danh mục cấm, nhập khẩu có điều kiện, kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng hay không.
Bước 2: Khai tờ khai E21
Doanh nghiệp khai đầy đủ thông tin về người xuất khẩu, bên đặt gia công, tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá, xuất xứ, hợp đồng và địa điểm lưu giữ.
Dù nguyên liệu thuộc trường hợp miễn thuế, trị giá và các chỉ tiêu liên quan vẫn phải được khai đúng theo hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả phân luồng
Sau khi đăng ký, tờ khai được hệ thống phân luồng. Luồng xanh thường được xử lý trên hệ thống; luồng vàng yêu cầu kiểm tra hồ sơ; luồng đỏ kiểm tra hồ sơ và hàng hóa thực tế.
Doanh nghiệp cần đọc đầy đủ chỉ dẫn nghiệp vụ thay vì chỉ nhìn màu luồng.
Xem thêm: Phân luồng hải quan là gì? Cách xử lý luồng xanh, vàng, đỏ
Bước 4: Hoàn thành thủ tục thông quan
Doanh nghiệp thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm hóa hoặc thủ tục chuyên ngành theo kết quả xử lý. Nếu hàng được miễn thuế, cần bảo đảm thông tin miễn thuế được khai đúng và hồ sơ đáp ứng điều kiện.
Bước 5: Nhập kho và ghi nhận nguồn nguyên liệu
Khi hàng về kho, bộ phận phụ trách cần ghi nhận nguyên liệu theo mã hàng, tờ khai, hợp đồng gia công và vị trí lưu giữ.
Không nên nhập chung vào kho rồi chờ cuối kỳ mới phân bổ nguồn. Cách làm này dễ tạo chênh lệch khi một mã nguyên liệu được sử dụng cho nhiều hợp đồng hoặc có cả nguồn đã nộp thuế và miễn thuế.
Đọc ngay: Quy trình khai báo hải quan và những điều cần lưu ý
Hồ sơ và quy trình xuất khẩu sản phẩm gia công
Trước khi mở tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm đã hoàn thành, số lượng giao, người nhận và chỉ định giao hàng của bên đặt gia công.
Bộ hồ sơ thường gồm tờ khai hải quan, invoice, Packing List, chứng từ vận tải, giấy phép nếu hàng thuộc diện quản lý và văn bản chỉ định giao hàng cho bên thứ ba khi cần.
Khi khai E52, tên hàng và mã sản phẩm phải thống nhất với hồ sơ sản xuất. Sản lượng xuất khẩu cần được đối chiếu với nguyên liệu đã cấp, định mức thực tế, lượng hao hụt và tồn kho.
Sau khi sản phẩm được thông quan, doanh nghiệp cần lưu tờ khai, vận đơn, chứng từ giao nhận và dữ liệu vận tải. Các tài liệu này là căn cứ chứng minh sản phẩm đã được xuất khẩu theo hợp đồng gia công.
Hàng gia công có được miễn thuế không?
Nguyên liệu, vật tư và linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu có thể thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật thuế. Khung chính sách hiện hành được quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP và Nghị định 182/2025/NĐ-CP.
Tuy nhiên, miễn thuế không đồng nghĩa miễn quản lý. Doanh nghiệp phải chứng minh nguyên liệu đã được nhập đúng mục đích, đưa vào gia công và liên kết với sản phẩm xuất khẩu.
Nguyên liệu bán trong nước, sử dụng sai mục đích, không quản lý được hoặc không chứng minh được đã cấu thành sản phẩm xuất khẩu có thể phát sinh nghĩa vụ thuế.
Máy móc, thiết bị tạm nhập để trực tiếp phục vụ hợp đồng gia công cũng có thể được xem xét chính sách miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện, nhưng hồ sơ và thủ tục phải được xác định theo trường hợp thực tế.
Xem thêm: Nguyên liệu nhập khẩu để gia công có được miễn thuế không?
Quản lý nguyên liệu, định mức và nhập – xuất – tồn

Quản lý nguyên liệu là phần quan trọng nhất của hoạt động hải quan gia công. Doanh nghiệp cần theo dõi được nguyên liệu nhập khẩu, lượng đưa vào sản xuất, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm đã xuất khẩu, tồn kho, hao hụt, phế liệu và phế phẩm.
Định mức phải phản ánh lượng nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Nếu doanh nghiệp thay đổi thiết kế, máy móc, quy trình hoặc chất lượng nguyên liệu, định mức cần được rà soát và cập nhật phù hợp.
Cơ quan Hải quan đã lưu ý định mức sử dụng khi quyết toán phải dựa trên thực tế sản xuất, không chỉ là số liệu lý thuyết ban đầu.
Một hệ thống quản lý hiệu quả cần liên kết được:
Tờ khai nhập khẩu → phiếu nhập kho → lệnh sản xuất → phiếu xuất nguyên liệu → sản phẩm hoàn thành → tờ khai xuất khẩu.
Nếu chuỗi dữ liệu bị đứt ở một công đoạn, doanh nghiệp sẽ khó giải thích chênh lệch ngay cả khi nguyên liệu thực tế vẫn còn trong kho.
Gia công lại cần quản lý như thế nào?
Doanh nghiệp nhận gia công có thể thuê một đơn vị khác thực hiện một phần công đoạn nếu phù hợp với hợp đồng và quy định áp dụng. Tuy nhiên, việc chuyển nguyên liệu hoặc bán thành phẩm ra ngoài nhà máy phải được kiểm soát bằng hồ sơ giao nhận rõ ràng.
Doanh nghiệp cần lưu thỏa thuận gia công lại, danh mục hàng giao, số lượng, địa điểm thực hiện, thời gian giao nhận và sản phẩm nhận về. Số liệu phải liên kết với hợp đồng gia công ban đầu và sổ kho.
Đơn vị nhận gia công lại không thay thế trách nhiệm của doanh nghiệp đứng tên hợp đồng với thương nhân nước ngoài. Khi cơ quan Hải quan kiểm tra, doanh nghiệp chính vẫn phải giải trình nguyên liệu đã được chuyển đi đâu, sử dụng vào công đoạn nào và tạo ra bao nhiêu sản phẩm.
Xử lý nguyên liệu dư, phế liệu và phế phẩm
Khi hợp đồng kết thúc hoặc nguyên liệu không còn nhu cầu sử dụng, doanh nghiệp cần lựa chọn phương án xử lý phù hợp. Những phương án thường gặp gồm tái xuất, chuyển sang hợp đồng khác nếu đủ điều kiện, tiêu thụ nội địa sau khi hoàn thành thủ tục và nghĩa vụ thuế, tiêu hủy hoặc xử lý theo chỉ định của bên đặt gia công.
Doanh nghiệp không nên tự ý bán nguyên liệu dư hoặc phế liệu trước khi hoàn thành thủ tục. Việc nguyên liệu có giá trị thấp hoặc được xem là phế liệu trong sản xuất không có nghĩa được tự do đưa ra thị trường.
Theo hướng dẫn hải quan, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành thủ tục giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thuê mượn và các hàng hóa liên quan theo trường hợp áp dụng.
Phương án cụ thể cần căn cứ vào hợp đồng, tính chất hàng hóa, chính sách môi trường và hồ sơ thực tế.
Báo cáo quyết toán hàng gia công
Báo cáo quyết toán phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn nguyên liệu cùng sản phẩm trong kỳ. Đây không chỉ là bảng tổng hợp tờ khai mà phải được lập trên cơ sở hệ thống sổ kế toán và dữ liệu quản lý sản xuất của doanh nghiệp.
Theo hướng dẫn hiện hành, doanh nghiệp thuộc diện báo cáo quyết toán phải nộp báo cáo chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Số liệu cần đối chiếu gồm:
- Tổng lượng nguyên liệu nhập khẩu;
- nguyên liệu đã đưa vào sản xuất;
- sản phẩm đã hoàn thành;
- sản phẩm đã xuất khẩu;
- nguyên liệu, vật tư tồn;
- phế liệu, phế phẩm và hao hụt;
- nguyên liệu được chuyển hoặc xử lý theo phương án khác.
Cơ quan Hải quan cũng yêu cầu toàn bộ sản phẩm sử dụng nguyên liệu nhập theo loại hình E21 đã xuất khẩu phải được phản ánh trong báo cáo quyết toán.
Doanh nghiệp nên đối chiếu số liệu theo tháng hoặc quý. Nếu chờ đến cuối năm mới tổng hợp, việc truy ngược nguyên nhân chênh lệch sẽ rất khó, đặc biệt khi có nhiều hợp đồng và hàng nghìn mã nguyên liệu.
Những sai sót thường gặp khi làm hải quan gia công
Các lỗi phổ biến gồm:
- Xác định sai bản chất giữa gia công và sản xuất xuất khẩu;
- sử dụng sai mã loại hình;
- hợp đồng không phản ánh đúng giao dịch thực tế;
- mã nguyên liệu trên tờ khai không liên kết được với mã kho;
- không quản lý nguyên liệu theo từng hợp đồng và nguồn nhập;
- định mức không phản ánh sản xuất thực tế;
- thiếu chứng từ giao nhận khi đưa hàng đi gia công lại;
- xử lý nguyên liệu dư khi chưa hoàn tất thủ tục;
- để chênh lệch số liệu đến cuối kỳ mới kiểm tra.
Rủi ro lớn thường không nằm ở một tờ khai riêng lẻ mà xuất phát từ việc dữ liệu của cả chuỗi không thống nhất. Một tờ khai có thể được thông quan bình thường, nhưng chênh lệch sẽ xuất hiện khi đối chiếu lượng nguyên liệu nhập với sản phẩm xuất khẩu và tồn kho.
Doanh nghiệp cần xem quản lý hải quan gia công là công việc liên phòng ban. Bộ phận xuất nhập khẩu, kho, kế toán và sản xuất phải dùng chung mã dữ liệu và có lịch đối chiếu định kỳ.
Dịch vụ thủ tục hải quan của Finlogistics

Finlogistics cung cấp dịch vụ khai báo và thông quan tờ khai hải quan cho nguyên liệu, vật tư, máy móc và sản phẩm xuất nhập khẩu.
Quy trình hỗ trợ tập trung vào việc tiếp nhận chứng từ, kiểm tra dữ liệu khai báo, truyền tờ khai, theo dõi kết quả phân luồng và phối hợp hoàn tất thủ tục thông quan. Dịch vụ phù hợp với doanh nghiệp cần nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất hoặc xuất sản phẩm theo kế hoạch giao hàng.
Đối với lô hàng gia công, doanh nghiệp nên cung cấp hợp đồng, phụ lục nguyên liệu, invoice, Packing List, vận đơn, catalogue và thông tin cơ sở sản xuất từ sớm. Việc rà soát trước khi khai giúp hạn chế sai loại hình, sai tên hàng, thiếu giấy phép hoặc thông tin tờ khai không thống nhất với chứng từ.
Bên cạnh thủ tục hải quan, Finlogistics cung cấp dịch vụ vận chuyển đường biển, đường hàng không và đường bộ, giúp doanh nghiệp phối hợp lịch nhập nguyên liệu với kế hoạch sản xuất và xuất thành phẩm.
Đọc ngay: Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan của Finlogistics
FAQ về thủ tục hải quan hàng gia công
Nhập nguyên liệu gia công dùng mã loại hình nào?
Trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài thường sử dụng mã E21. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra bản chất hợp đồng và mục đích sử dụng trước khi khai.
Xuất sản phẩm gia công dùng mã nào?
Sản phẩm được tạo ra từ hợp đồng gia công và xuất cho thương nhân nước ngoài thường sử dụng mã E52, nếu giao dịch phù hợp với hướng dẫn mã loại hình.
Nguyên liệu gia công có được miễn thuế không?
Có thể được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng điều kiện và được sử dụng để gia công sản phẩm xuất khẩu. Nguyên liệu sử dụng sai mục đích hoặc không chứng minh được đầu ra có thể phát sinh nghĩa vụ thuế.
C/O có bắt buộc trong hồ sơ nhập gia công không?
Không phải mọi lô nguyên liệu gia công đều bắt buộc có C/O. Chứng từ xuất xứ được chuẩn bị khi liên quan đến chính sách mặt hàng, yêu cầu xuất xứ hoặc trường hợp cụ thể của lô hàng.
Doanh nghiệp có được thuê đơn vị khác gia công lại không?
Có thể thuê thực hiện một phần công đoạn nếu đáp ứng điều kiện và quản lý đầy đủ hồ sơ giao nhận. Doanh nghiệp đứng tên hợp đồng ban đầu vẫn chịu trách nhiệm về nguyên liệu và sản phẩm.
Nguyên liệu gia công dư có được bán trong nước không?
Không được tự ý bán. Doanh nghiệp cần hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa và nghĩa vụ thuế hoặc áp dụng phương án xử lý khác phù hợp trước khi đưa hàng ra thị trường.
Hàng gia công có phải lập báo cáo quyết toán không?
Doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý nguyên liệu gia công phải lập báo cáo quyết toán theo quy định, phản ánh dữ liệu nhập, xuất, tồn nguyên liệu và sản phẩm.
Gia công và sản xuất xuất khẩu khác nhau thế nào?
Gia công chủ yếu thực hiện sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công và nhận tiền công. Sản xuất xuất khẩu thường do doanh nghiệp tự mua nguyên liệu, tự tổ chức sản xuất và bán sản phẩm.
Số liệu kho không khớp tờ khai phải xử lý ra sao?
Doanh nghiệp cần đối chiếu lại mã nguyên liệu, đơn vị tính, phiếu nhập – xuất kho, định mức, lệnh sản xuất và các tờ khai liên quan. Không nên tự điều chỉnh số liệu khi chưa xác định nguyên nhân chênh lệch.
Kết luận
Thủ tục hải quan hàng gia công là một chuỗi quản lý xuyên suốt từ hợp đồng, nhập nguyên liệu, tổ chức sản xuất, xuất sản phẩm đến xử lý tồn và báo cáo quyết toán. Việc mở đúng tờ khai E21 và E52 mới chỉ là một phần của quy trình.
Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần chuẩn hóa mã nguyên liệu, quản lý đúng nguồn nhập, xây dựng định mức sát thực tế và đối chiếu thường xuyên giữa tờ khai, kho, kế toán và sản xuất. Các chính sách miễn thuế, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc xử lý nguyên liệu dư phải được áp dụng theo hồ sơ và quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
Khi cần khai báo hải quan cho nguyên liệu hoặc sản phẩm gia công, doanh nghiệp có thể liên hệ Finlogistics để được hỗ trợ rà soát chứng từ, theo dõi phân luồng và phối hợp thông quan. Chuẩn bị đúng ngay từ đầu giúp hạn chế sai mã loại hình, chậm tiến độ sản xuất và chi phí lưu kho, lưu bãi phát sinh.