Thu-tuc-nhap-khau-Cau-thap-00.jpg

Nhu cầu xây dựng công trình cao tầng ngày càng được quan tâm nhiều tại Việt Nam, điều này kéo theo nhu cầu nhập khẩu mặt hàng Cẩu tháp, dùng trong việc xây dựng cũng ngày một tăng. Nhiều công ty, doanh nghiệp cũng đã nhảy vào lĩnh vực này nhưng chưa nắm rõ các bước thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp ra sao hay quy định, pháp chế của Nhà nước đối với mặt hàng này như thế nào. Hãy cùng với Finlogistics giải đáp những thắc mắc kể trên qua bài viết chi tiết và đầy đủ này nhé!!! 

Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane)
Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane)

(14/01/2023)


 

Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Cẩu tháp hay còn được gọi là cơ cấu cẩu, cần cẩu, cần trục tháp,… đây là loại thiết bị chuyên dụng, dùng để nâng đỡ và di chuyển các nguyên vật liệu trong việc xây dựng những công trình cao tầng. Thiết bị này kết hợp rất vững chắc, dễ dàng tháo lắp và có tính cơ động cao, có khả năng tải trọng những nguyên vật liệu xây dựng từ 40 m trở lên, với trọng tải từ 3 đến 10 tấn.

Những bộ phận của Cẩu tháp có thể tháo rời để thay đổi chiều cao, tầm với hoặc vận chuyển giữa những công trình. Cấu tạo được chia thành: phần quay và phần không quay, trong đó trục thân tháp chính là bộ phận quan trọng nhất. Cẩu tháp được nhập khẩu từ rất nhiều quốc gia khác nhau như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức,… Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp lại không có quá nhiều khác biệt. Chính sách nhập hàng hóa Cẩu tháp được quy định tại những Văn bản Pháp luật sau đây:

Căn cứ theo những Văn bản hành chính trên thì mặt hàng Cẩu tháp mới và cũ sẽ không nằm trong Danh mục bị cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, khi tiến hành thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp, doanh nghiệp cần phải tuân theo những điều kiện như sau:

  • Niên hạn của thiết bị có quy định và giới hạn cụ thể
  • Cẩu tháp phải có tem mác, nhãn dán theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
  • Cẩu trục tháp khi nhập khẩu phải được tiến hành kiểm tra chất lượng kỹ càng
  • Xác định đúng mã HS code để nộp đúng chi phí thuế và tránh bị Cơ quan chức năng phạt

Mã HS code

Mã HS chính là một dãy số mã số đặc biệt, được dùng chung cho toàn bộ hàng hóa, sản phẩm trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau thì sẽ có sự khác biệt ở phần đuôi của mã HS. Vì thế, 6 số đầu của mã HS đều đại diện cho cùng một mặt hàng như nhau. Theo đó, mã HS code khi làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp là 8426 200000. Mức thuế phí và thuế giá trị gia tăng sẽ tùy vào mã HS của mặt hàng để doanh nghiệp tiến hành nộp theo quy định của Nhà nước.

Xem thêm: Xin giấy phép nhập khẩu hàng hóa cần những bước quan trọng nào?

Thu tuc nhap khau Cau thap 02 Finlogistics https://finlogistics.vn
Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane)

Chính sách nhập khẩu Cẩu tháp

Về những chính sách mới nhất của Nhà nước thì mặt hàng cẩu tháp mới và cũ sẽ không bị cấm nhập khẩu. Những đơn vị thi công nếu có nhu cầu thì có thể đặt mua Cẩu tháp từ nước ngoài về, để đảm bảo an toàn và chất lượng và nhập khẩu để sử dụng cho các công trình xây dựng trong nước. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp lại có yêu cầu khá phức tạp, hơn so với những loại máy móc, thiết bị thông thường khác.

Mặt hàng Cầu tháp mới 100% dĩ nhiên sẽ được phép nhập khẩu dễ dàng vào trong nước. Tuy nhiên, đối với thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp xây dựng cũ, đã qua sử dụng thì cần phải lưu ý nhiều vấn đề. Đặc biệt, Cẩu tháp nhập khẩu đã được sử dụng không quá 10 năm và cần phải có đầy đủ giấy tờ để chứng minh.

Các bước đăng ký làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp chi tiết

Chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu

Để có thể làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp thì trước hết, doanh nghiệp cần làm đăng ký kiểm định chất lượng cho thiết bị này, sau đó mới có thể tiến hành mở tờ khai Hải Quan nhập khẩu. Theo đó, bộ hồ sơ nhập khẩu Cẩu tháp đã được quy định rõ ràng trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC, ban hành ngày 25/03/2015, sửa đổi và bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC

Với những chứng từ dùng để làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp thì quan trọng nhất vẫn là tờ khai Hải Quan, sau đó là chứng thư giám định, hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển,… Những chứng từ khác sẽ được phía Cơ quan Hải Quan yêu cầu bổ sung sau. Tờ khai Hải Quan sẽ được kê khai sau khi hàng hóa đã cập cảng. Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ từ trước, để tránh tình trạng hàng hóa đã cập cảng rồi mới chuẩn bị. Điều này sẽ kéo dài thời gian làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp và phát sinh thêm chi phí.

Các bước chuẩn bị hồ sơ không quá phức tạp, song hầu hết các doanh nghiệp đều gặp vấn đề về việc áp dụng thuế nhập khẩu (do hiểu sai mã HS, cập nhật ở phần dưới) và thiếu giấy đăng ký kiểm định chất lượng dùng để mở tờ khai Hải Quan.

Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane)
Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane)

Xem thêm: Quá trình làm tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ chi tiết mới nhất

Cách tính thuế nhập khẩu

Cẩu tháp mới hoặc đã qua sử dụng khi có thể đáp ứng được những điều kiện ở trên thì sẽ được phép nhập khẩu à nộp thuế như bình thường. Trong đó, thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ đối với Nhà nước. Thuế nhập khẩu trong thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp mới và cũ đều phụ thuộc vào mã HS mà doanh nghiệp chọn ở trên. Mỗi mã HS sẽ có một mức phí thuế suất riêng cụ thể. Do đó, bạn có thể tham khảo vài cách tính thuế nhập khẩu như dưới đây:

  • Thuế nhập khẩu Cẩu tháp xác định theo mã HS như sau: Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT) nhập khẩu Cẩu tháp được xác định theo công thức sau: Thuế giá trị gia tăng = (Trị gia CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế suất VAT

Trong đó, trị giá CIF sẽ được xác định bằng giá trị hàng hóa xuất xưởng cộng với tất cả những chi phí để có thể đưa được hàng hóa về đến cửa khẩu đầu tiên của quốc gia nhập khẩu. Đối với thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp xây dựng thì thuế nhập khẩu dành cho mặt hàng này đang áp dụng là 0% và thuế VAT là 8 – 10% (dựa theo mã HS 8426). Đặc biệt, từng bộ phận của Cẩu tháp sẽ được Nhà nước áp mã riêng để đóng thuế nhập khẩu khác nhau, nhất là khung thân của Cẩu tháp.

Theo hướng dẫn của Công văn số 4896/TCHQ – TXNK về thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp thì khung thân phải được nhập khẩu riêng biệt, có nghĩa là phải tiến hành đóng thuế riêng. Bởi vì bộ phận này có cấu trúc tĩnh, gồm 4 thanh thép cứng ở phần góc và những thanh thép giằng kết nối cùng với nhau bằng bu lông. Khung thân này có thể dùng như một đốt thân thay thế, gắn thêm để tăng độ cao nhưng lại không được thiết kế để gắn với những trang thiết bị chuyển động. Như vậy, khung thân của Cẩu tháp thuộc nhóm 73.08 và áp dụng thuế nhập khẩu với mức từ 0 – 10%.

Quy trình các bước làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp

Tất cả các bước trong quy trình hoàn thành thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp đã được quy định cụ thể bên trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện theo thứ tự như sau:

Bước 1: Điền tờ khai Hải Quan

Sau khi đã có đầy đủ bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm: Hợp đồng, Commercial Invoice, Vận đơn đường biển, Packing List, Chứng nhận xuất xứ CO, tờ thông báo hàng đến và mã HS của Cẩu tháp đã xác định xong thì doanh nghiệp có thể nhập các thông tin khai báo lên trên hệ thống khai Hải Quan qua phần mềm.

Bước 2: Mở tờ khai Hải Quan

Sau khi đã kê khai xong tờ khai Hải Quan, thì hệ thống Hải Quan sẽ trả về kết quả phân luồng đối với tờ khai. Khi đã có luồng tờ khai thì doanh nghiệp sẽ tiến hành in tờ khai và mang bộ hồ sơ nhập khẩu đến Chi cục Hải Quan gần nhất để có thể mở tờ khai khi làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp.

Khi đó, tùy theo phân luồng màu xanh, vàng và đỏ mà doanh nghiệp sẽ thực hiện những bước mở tờ khai phù hợp. Doanh nghiệp có thể mời nhân viên giám định của Cơ quan đăng kiểm xuống để kiểm tra hàng tại cảng hoặc tại kho bảo quản. Nếu không có vấn đề gì thì làm các bước tiếp theo để xin được giải phóng hàng hóa.

Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane)
Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane)

Xem thêm: Kiểm tra sau thông quan hàng hóa là gì trong xuất nhập khẩu?

Bước 3: Giải phóng hàng hóa

Sau khi đã kiểm tra xong bộ hồ sơ, nếu như không có gì thắc mắc thì các cán bộ Hải Quan sẽ chấp nhận cho phép giải phóng hàng. Doanh nghiệp lúc này có thể tiến hành đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai Hải Quan, để mang hàng hóa về bảo quản và kết thúc các bước thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp.

Bước 4: Mang hàng hóa về kho bảo quản và thông quan

Khi tờ khai Hải Quan được giải phóng thì doanh nghiệp tiến hành bước thành lý tờ khai và làm các thủ tục cần thiết để mang hàng hóa về kho chứa. Sau khi đã có chứng thư giám định thì làm nốt bước tải lên hệ thống một cửa quốc gia để hoàn thành bộ hồ sơ và thông báo ngay cho phía cán bộ Hải Quan để có thể thông quan tờ khai thành công.

Trên đây là những nội dung quan trọng khi doanh nghiệp muốn làm thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp (Crane) nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Để hạn chế rủi ro và rút ngắn thời gian làm các bước để thông quan mặt hàng này, bạn cần đọc kỹ những thông tin có trong bài hoặc liên hệ trực tiếp đến cho công ty Finlogistics. Chúng tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm thủ tục nhập hàng hóa, thông quan chứng từ, giấy tờ và vận chuyển nội địa lẫn quốc tế. Mọi đơn hàng của bạn đều sẽ được giải quyết một cách nhanh gọn, tối ưu và chi phí tốt nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thủ tục nhập khẩu Cẩu tháp

Θ Bài viết gợi ý:


Hop-dong-ngoai-thuong-00.jpg

Ngoại thương được xem là những hoạt động buôn bán và trao đổi hàng hóa trên thị trường quốc tế theo nguyên tắc ngang bằng giá cả đã quy định. Trong đó, hợp đồng ngoại thương là một trong những giấy tờ quan trọng nhất trong việc thực hiện thỏa thuận mua bán giữa các đối tác với nhau. Vậy khái niệm, đặc điểm cụ thể cùng những nội dung xoay quanh bản hợp đồng này như thế nào? Cần chú ý những gì khi tiến hành hoàn tất các thủ tục hợp đồng ngoại thương? Tất cả sẽ được Finlogistics bật mí dưới đây!!! 

Hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương

(02/11/2023)


 

Tổng quan chung về Hợp đồng ngoại thương

Khái niệm

Hợp đồng ngoại thương hay còn được gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, một thỏa thuận pháp lý giữa bên mua và bên bán giữa các quốc gia khác nhau. Trong đó, hợp đồng này quy định bên bán phải cung cấp đúng và đủ hàng hóa, sản phẩm và gửi lại những chứng từ, giấy tờ liên quan đến cho bên mua. Còn nghĩa vụ của bên mua sẽ là trả cho bên bán các chi phí cho lô hàng đó.

Hợp đồng ngoại thương được xác định trên một văn bản chính thức, gồm các điều khoản và điều kiện có sẵn trong Văn bản mẫu cụ thể và chứng thực bằng chữ ký của hai bên. Trong hoạt động xuất nhập khẩu, hợp đồng sẽ xác định rõ vai trò và trách nhiệm của hai bên:

  • Bên mua hàng: sẽ nhận hàng hóa và thanh toán đầy đủ số tiền chi phí cho bên bán hàng.
  • Bên bán hàng: giao hàng hóa đúng và đủ số lượng cũng như chất lượng theo thời gian quy định.

– Ví dụ điển hình về Hợp đồng ngoại thương

Một công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam xuất khẩu 10 tấn vải thiều sang cho doanh nghiệp đối tác tại Nhật Bản. Trong khi ký kết hợp đồng mua bán loại trái cây này, thì hai bên đã ký kết một bản Hợp đồng ngoại thương, ghi những điều khoản giao dịch. Cụ thể, hợp đồng này được phân thành hai bản bằng tiếng Việt và tiếng Nhật và đều có hiệu lực pháp lý như nhau.

– Hợp đồng ngoại thương có hiệu lực từ khi nào?

Theo nguyên tắc, hợp đồng bằng văn bản đương nhiên sẽ có hiệu lực khi bên cuối cùng tiến hành ký vào hợp đồng, trừ khi cả hai bên đều thống nhất hợp đồng sẽ có hiệu lực vào thời điểm khác.

– Trước khi ký Hợp đồng ngoại thương thì hai bên mua bán cần lưu ý những bước sau

  • Khi ký kết Hợp đồng ngoại thương, doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ về đối tác của mình: thông tin về doanh nghiệp đối tác càng rõ ràng thì sẽ hạn chế được những rủi ro trong hoạt động giao dịch thương mại. Do đó, cần quan tâm tới những yếu tố quan trọng như lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, kênh website, trụ sở văn phòng,… Có thể tạo các buổi gặp mặt trực tiếp hoặc trực tuyến, tiến hành tham quan nhà xưởng hoặc nhờ bên thứ 3 tiến hành giám định về năng lực tài chính của đối tác.
  • Những yếu tố về Luật pháp khi đưa vào trong Hợp đồng ngoại thương: Hợp đồng ngoại thương chính là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các mẫu thuẫn phát sinh giữa các bên mua bán trong quá trình trao đổi. Vì vậy, việc dựa vào Luật pháp để soạn thảo Hợp đồng xuất nhập khẩu là rất cần thiết. Hơn nữa, việc áp dụng Luật quốc gia hay tuân theo tập quán thương mại quốc tế cũng cần được quy định cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng.
  • Xác định rõ ràng loại hình Hợp đồng ngoại thương phù hợp trước khi soạn thảo: cần sử dụng đúng loại Hợp đồng xuất nhập khẩu như: hợp đồng dài hạn, hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng gia công, hợp đồng tư vấn, hợp đồng chuyển giao công nghê,…
  • Xác định người lập Hợp đồng ngoại thương: cần lưu ý đối với những bản hợp đồng quan trọng nên giành quyền chủ động trong việc thành lập hợp đồng, thông thường người giành quyền chủ động lập hợp đồng sẽ có thể thể hiện được đầy đủ những mong muốn của phía doanh nghiệp trên bản hợp đồng
Hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương

Đặc điểm

Đối với Hợp đồng ngoại thương sẽ có một vài đặc điểm khác với những loại hợp đồng khác sau:

  • Chủ thể của hợp đồng sẽ là bên mua hàng và bên bán hàng, họ có thể là thể nhân, pháp nhân hoặc trong trường hợp đặc biệt chính là Nhà nước.
  • Đối tượng của hợp đồng phải là hàng hóa, sản phẩm.
  • Nội dung của hợp đồng sẽ là toàn bộ nghĩa vụ và trách nhiệm của hai bên trong việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cũng như việc giao hàng cho bên mua hàng và thanh toán chi phí cho bên bán hàng.
  • Hình thức của hợp đồng có thể bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng những hành động cụ thể.
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa chính là bản hợp đồng song vụ và có cam kết rõ ràng giữa đôi bên.

Xem thêm: Việc sử dụng bảo hiểm hàng hóa cần chú ý những vấn đề gì?

Phân loại

Theo đó, Hợp đồng ngoại thương sẽ được phân làm hai loại hình chính:

+ Theo hình thức kinh doanh của đôi bên: hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng gia công hàng hóa, hợp đồng tạm nhập tái xuất, hợp đồng chuyển giao công nghệ,…

+ Theo thời gian quy định bên trong hợp đồng:

  • Hợp đồng dài hạn (có thời gian thực hiện trong thời gian dài và được chia thành nhiều lần giao hàng trong khoảng thời gian đó).
  • Hợp đồng ngắn hạn (có thời gian thực hiện ngắn hơn và thường được giao hàng trong một lần).
Hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương

Hướng dẫn chuẩn bị và soạn thảo Hợp đồng ngoại thương

Bố cục cụ thể của Hợp đồng ngoại thương

Phần mở đầu hợp đồng

  • Tên hợp đồng và mã số hợp đồng
  • Thời gian thành lập hợp đồng
  • Thông tin cá nhân của bên mua hàng và bên bán hàng

Nội dung chính của hợp đồng

  • Mô tả chi tiết về hàng hóa, sản phẩm bao gồm: số lượng, chất lượng, giá thành, đơn vị tính, quy cách đóng gói, tổng số tiền của lô hàng,…
  • Những điều kiện để tiến hành giao hàng, thanh toán chi phí, bảo hiểm bảo hành, hình thức vận chuyển, cảng xuất cảng nhập,…

Phần cuối của hợp đồng

  • Thời gian quy định có hiệu lực của hợp đồng
  • Chữ ký và đóng dấu mộc của phía đại diện hai bên

Những nội dung chính trong Hợp đồng ngoại thương

Nội dung của bản Hợp đồng ngoại thương sẽ có khá nhiều thông tin cực kỳ quan trọng mà cả bên bán lẫn bên mua cần phải chú ý. Nếu thiếu đi phần nội dung nào đó thì có thể sẽ ảnh hưởng đến những quyền lợi của một trong hai bên. Do đó, trước khi đưa ra hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra thật kỹ những mục sau: 

  • Commodity: Phần mô tả tổng quan về hàng hóa, sản phẩm.
  • Quality: Phần mô tả về chất lượng của hàng hóa, sản phẩm.
  • Quantity: Phần đưa ra số lượng hay trọng lượng, dựa vào đơn vị tính toán được quy định sẵn cho hàng hóa, sản phẩm.
  • Price: Đơn giá cần được ghi rõ ràng, dựa trên những điều kiện về thương mại đã chọn lọc, cũng như tổng số tiền trong hợp đồng cần được thanh toán đầy đủ.
  • Shipment: Phần này mô tả thời gian cũng như địa điểm giao hàng.
  • Payment: Phương thức thanh toán, chú ý phải là phương thức quốc tế mới có thể tiến hành thanh toán.
  • Packing and Marking: Nêu ra những quy cách đóng gói đối với bao bì, cũng như phần nhãn mác của hàng hóa, sản phẩm.
  • Warranty: Nêu ra tất cả những nội dung chính sách bảo hành hàng hóa, sản phẩm của bên bán hàng.
  • Insurance: Bên bán hàng sẽ có những chính sách bảo hiểm cho hàng hóa, sản phẩm dành cho bên mua, dựa vào bên nào sẽ mua, mua theo những điều kiện như thế nào, đến nơi nào để có thể khiếu nại và đòi lại tiền bồi thường bảo hiểm?,…  
  • Arbitration: Những quy định, luật lệ của hợp đồng và đối tượng (trọng tài) nào sẽ được chọn để giải quyết cho cả hai bên khi xảy ra vi phạm hợp đồng.
  • Claim: Điều khoản về những trường hợp muốn khiếu nại trong quá trình giao dịch, mua bán hàng hóa, sản phẩm.
  • Force Majeure: Điều khoản về những trường hợp, tình huống bất khả kháng hoặc được miễn trách nhiệm, chỉ có thể hủy bỏ hoặc không tiếp tục thực hiện hợp đồng.
  • Penalty: Phần mô tả những quy định về việc phạt và bồi thường hàng hóa, sản phẩm trong trường hợp xảy ra các vấn đề vì có một bên nào đó vi phạm hợp đồng.
  • Other terms and conditions: Những quy định khác được thêm vào bên ngoài các điều khoản ở trên.

Xem thêm: Quá trình xin giấy phép nhập khẩu mới nhất có khó hay không?

Hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương

Vài lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng ngoại thương

Để có thể soạn thảo ra một bản Hợp đồng ngoại thương chỉn chu và đúng quy tắc, thì bạn cần lưu ý một vài điểm như sau: 

  • Do những sự khó khăn, trở ngại về khoảng cách địa lý, ngôn ngữ bất đồng nên hai bên mua bán cần phải đạt được thỏa thuận chung, trước khi tiến hành ký kết hợp đồng, nếu có bất kỳ sự thay đổi gì thì đôi bên sẽ lại mất thêm nhiều khoản chi phí để sửa đổi.
  • Khi thực hiện đàm phán hợp đồng cần phải thống nhất tất cả những vấn đề có liên quan đến việc trao đổi, mua bán hàng hóa. Những điều khoản mà Pháp luật mà quốc gia hai bên cấm thì không được nêu ra, vì nếu các bên có những quy định khác nhau sẽ dẫn đến bản hợp đồng bị vô hiệu.
  • Hợp đồng mua bán nên ghi rõ ràng, đầy đủ ý nghĩa và tối ưu văn phong, tránh sử dụng những từ ngữ bị tối nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa, cách hiểu khác nhau nếu trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
  • Bên ký và đóng dấu phải có thẩm quyền, nếu không thì bản hợp đồng cũng coi như vô hiệu.
  • Nếu bên đối tác thực hiện soạn thảo Hợp đồng ngoại thương, thì cần phải đọc kỹ càng và hiểu rõ những quyền và nghĩa vụ của mình, để tránh vi phạm hợp đồng, có thể thêm bớt điều khoản để có lợi hơn cho mình và tránh rơi vào trường hợp xảy ra sai sót hoặc bất lợi.
  • Ngôn ngữ được sử dụng trong hợp đồng phải là ngôn ngữ mà cả hai bên mua bán đều thông thạo hoặc nếu không thì có thể sử dụng hợp đồng song ngữ.

Một vài biểu mẫu Hợp đồng ngoại thương

Nhằm mục đích hoàn thảnh bản Hợp đồng ngoại thương một cách chính xác và chặt chẽ nhất trong từng điều khoản, quy định cũng như phương thức trình bày hay những thông tin cơ bản khác, thì bạn có thể theo dõi một vài mẫu Hợp đồng ngoại thương dưới đây:

Hợp đồng ngoại thương
Mẫu 1
Hợp đồng ngoại thương
Mẫu 2
Hợp đồng ngoại thương
Mẫu 3

Xem thêm: Những doanh nghiệp chế xuất năm 2023 nhận được ưu đãi thế nào?

Với những nội dung, thông tin chi tiết về khái niệm Hợp đồng ngoại thương mà chúng tôi gửi đến, hy vọng sẽ có ích cho bạn trong việc thỏa thuận mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài một cách suôn sẻ nhất. Bởi là loại giấy tờ quan trọng, nên bạn cần phải tìm hiểu kỹ các bước cũng như bảo quản tốt Hợp đồng này, để tránh những vụ việc không đáng có xảy ra. Nếu muốn biết thêm kiến thức về các loại hợp đồng trong Logistics hoặc những chủ đề khác liên quan, hãy liên hệ cho Finlogistics để được hỗ trợ giải đáp. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ cho khách hàng!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Hợp đồng ngoại thương

Θ Bài viết gợi ý:


Thanh-toan-TTR-00.jpg

TTR là một trong những hình thức thanh toán quốc tế khá phổ biến, mà bất cứ ai khi tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu đều cần phải biết. Quy trình thanh toán TTR cũng là nghiệp vụ quan trọng và cần thiết, khi làm các bước thủ tục thanh toán Quốc tế. Tuy nhiên, vẫn không ít người còn đang nhầm lẫn giữa khái niệm thanh toán T/T với TTR. Để làm rõ hơn về vấn đề này, Finlogistics sẽ cung cấp đến cho bạn những nội dung, kiến thức cần biết về TTR cũng như so sánh giữa hai loại thanh toán nhé!!!

Thanh toán TTR
Thanh toán TTR

(26/10/2023)


 

Thanh toán TTR Là Gì?

Khái niệm

TTR (viết tắt của cụm từ Telegraphic Transfer Reimbursement – chuyển tiền bồi hoàn bằng điện) thường được sử dụng trong phương thức thanh toán LC. Thanh toán TTR chính là phương thức thanh toán quốc tế mà bên mua hàng sẽ đề nghị phía ngân hàng phải thực hiện chuyển khoản một số tiền phí cho bên bán hàng, bằng điện chuyển tiền. Do đó, TTR được xem như là phương thức chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn, thường được sử dụng nhiều trong hoạt động thanh toán LC (thanh toán thư tín dụng).

  • Trường hợp nếu LC chấp nhận sử dụng TTR: thì bên làm chỉ cần cung cấp đầy đủ bộ chứng từ phù hợp theo quy định của Pháp luật, do phía ngân hàng thông báo sẽ được quyết toán ngay lập tức. Ngân hàng cũng sẽ có công văn hay gọi điện đòi tiền cho phía ngân hàng phát hành LC. Số tiền chi phí sẽ được hoàn trả trong vòng 36 giờ làm việc (khoảng 3 ngày), tính từ lúc ngân hàng phát hành nhận được điện báo và bộ chứng từ cũng sẽ được gửi sau.
  • Trường hợp nếu LC không cho phép sử dụng TTR: bên xuất khẩu cần đợi bộ chứng từ được gửi đến phía ngân hàng phát hành. Ngoài ra, còn cần phải đợi thêm tầm một tuần làm việc để biết chính xác rằng có được thanh toán hay không.

Đánh giá thanh toán TTR

Theo đó, thanh toán TTR sẽ có một vài điểm mạnh và nhược điểm riêng, vì thế nên các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ những ưu nhược điểm sau để sử dụng phương thức thanh toán TTR sao cho đảm bảo hiệu quả nhất:

Ưu điểm

Về bản chất, các thao tác thực hiện thanh toán TTR sẽ có nhiều điểm khá giống với thanh toán T/T. Do vậy, những ưu điểm của phương thức thanh toán TTR cũng giống T/T đó là thanh toán nhanh chóng. Chỉ cần bên nhập khẩu hàng gửi lệnh thanh toán thì lệnh chuyển tiền có thể hoàn thành trong vòng một ngày làm việc. Ngoài ra, thanh toán bằng điện còn có phí tổn tương đối thấp.

Nhược điểm

Thanh toán bằng điện thường diễn ra trong thời gian ngắn, nên nếu có sự cố hay thiếu sót sẽ khó để chỉnh sửa lại. Đây cũng chính là phần hạn chế lớn nhất của phương thức thanh toán kiểu TTR.

Xem thêm: Những kiến thức tổng quát về thanh toán T/T trong năm 2023

Thanh toán TTR
Thanh toán TTR

Các bước trong quy trình thanh toán TTR

Thanh toán TTR cơ bản

  • Bước 1: Bên bán cần chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ liên quan tới lô hàng sắp xuất và chuyển cho bên mua hàng
  • Bước 2: Sau khi đã nhận được những chứng từ liên quan, thì bên mua sẽ tiến hành kiểm tra, rà soát lại xem giấy tờ đó có bảo đảm tính chính xác và quy định hay không. Nếu đúng thì sẽ tiến hành sắp xếp và vận chuyển hàng
  • Bước 3: Bên nhập khẩu sẽ tiến hành nhận lô hàng theo đúng như dự kiến. Sau khi đã nhận đủ hàng, bên mua sẽ tới ngân hàng làm thủ tục thanh toán TTR
  • Bước 4: Phía ngân hàng chuyển tiền sẽ xác nhận yêu cầu của khách hàng. Sau đó sẽ tiến hành làm thủ tục đặt lệnh chuyển tiền sang cho ngân hàng nước ngoài để tiến hành thanh toán cho bên mua hàng
  • Bước 5: Phía ngân hàng cũng sẽ tiến hành xác nhận lệnh chuyển và tiến hành thanh toán cho bên bán hàng

Nếu trong từng trường hợp cụ thể như thanh toán TTR trả trước hoặc TTR trả sau, thì quy trình đầy đủ sẽ như sau:

Thanh toán TTR trả trước

  • Bước 1: Bên mua đến ngân hàng của mình ra yêu cầu gửi lệnh chuyển tiền để trả cho phía bên xuất khẩu
  • Bước 2: Ngân hàng của bên mua sẽ gửi giấy báo nợ đến cho bên mua
  • Bước 3: Ngân hàng của bên mua sẽ chuyển tiền cho phía ngân hàng của bên bán
  • Bước 4: Ngân hàng của bên bán tiến hành gửi giấy báo có cho bên bán
  • Bước 5: Bên bán hoàn tất giao hàng hóa và bộ chứng từ hàng hóa cho bên mua

Thanh toán TTR trả sau

  • Bước 1: Bên xuất khẩu sẽ giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho bên nhập khẩu
  • Bước 2: Bên nhập khẩu đưa lệnh yêu cầu cho ngân hàng của bên mua chuyển tiền để trả
  • Bước 3: Ngân hàng của bên mua sẽ gửi giấy báo nợ về cho bên nhập khẩu
  • Bước 4: Ngân hàng của bên nhập khẩu sẽ thực hiện giao dịch chuyển tiền cho phía ngân hàng bên xuất khẩu
  • Bước 5: Ngân hàng của bên bán sẽ gửi giấy báo có cho bên bán
Thanh toán TTR
Thanh toán TTR

Xem thêm: Thanh toán LC có ý nghĩa như thế nào trong xuất nhập khẩu hàng hóa?

Một vài lưu ý khi thanh toán TTR

Nhìn chung, quy trình thanh toán TTR cũng không quá phức tạp. Tuy nhiên, một khi lựa chọn thanh toán bằng phương thức này, thì bạn cần lưu ý những điều như sau:

  • Trong trường hợp Cơ quan Hải Quan kiểm tra, để có thể đảm bảo có giấy tờ đối soát, các doanh nghiệp nên giữ lại những giấy tờ liên quan đến việc mua bán hàng hóa và thanh toán chi phí. Những chứng từ, giấy tờ cần được giữ lại bao gồm: lệnh chuyển tiền và điện chuyển tiền (có dấu mộc của ngân hàng), kèm theo bộ chứng từ gốc.
  • Khi sử dụng thanh toán TTR trả sau, thì bên nhập khẩu chỉ cần thanh toán khi đã nhận đủ hàng hóa, kèm theo tờ khai Hải Quan và bộ chứng từ gốc.
  • Bên xuất khẩu có trách nhiệm mang bộ chứng từ gốc đi sao y và chủ động gửi bản photo kèm theo lệnh chuyển tiền, đồng thời gửi lại cho phía ngân hàng để thực hiện thanh toán chi phí bằng cách chuyển khoản.
  • Bên nhập khẩu cần bảo đảm có đủ số tiền trong tài khoản để thực hiện thanh toán theo hóa đơn thương mại.
  • Sau khi đã hoàn tất các thủ tục thanh toán bằng T/T và TTR, cần giữ lại một lệnh chuyển tiền và điện chuyển tiền
  • (có dấu mộc của ngân hàng) kèm theo bộ chứng gốc, để tránh những rắc rối không đáng có về sau.

Phân biệt giữa thanh toán TTR và thanh toán T/T

Trong thanh toán LC cũng có thể chia ra làm hai hình thức thanh toán khác, đó là T/T và TTR. Thanh toán TTR và TT thường rất dễ gây ra nhầm lẫn đối với những người mới. Vì vậy, cần phải hiểu rõ mối liên hệ giữa thanh toán T/T và TTR là gì?

+ T/T sử dụng trong thanh toán LC khi:

Ở trường hợp thứ nhất, phía ngân hàng sẽ mở phương thức thanh toán tín dụng chứng từ LC để tiến hành giải quyết cho bên xuất khẩu hàng hóa, khi ngân hàng quyết định điện đòi tiền. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết ở đây là bộ chứng từ, giấy tờ phải được xác minh là hợp lệ. Với trường hợp kiểu này, bên xuất khẩu hàng hóa sẽ không chọn lựa chiết khấu bộ chứng từ.

Ở trường hợp thứ hai, khi ngân hàng mở phương thức thanh toán tín dụng chứng từ LC cho phía ngân hàng chiết khấu, nhưng với điều kiện là ngân hàng đó phải nhận được bộ chứng từ hoặc giấy tờ đúng, đồng thời phía ngân hàng chiết khấu cũng điện đòi tiền. Lúc này, bên xuất khẩu hàng hóa sẽ chọn chiết khấu truy đòi lại bộ chứng từ.

Thanh toán TTR
Thanh toán TTR

+ T/T trở thành thanh toán TTR khi:

Để T/T trở thành TTR và được sử dụng trong thanh toán LC thì phía ngân hàng sẽ mở LC thanh toán cho bên ngân hàng chiết khấu, sau khi đã nhận được điện đòi tiền mà không cần biết bộ chứng từ đã đến hay chưa. Trong khi đó, bên xuất khẩu hàng hóa lựa chọn chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ.

Nói một cách đơn giản hơn, thì hai phương thức thanh toán TTR và T/T về hình thức đều dùng hình thức điện trả tiền. Tuy nhiên, xét sâu về bản chất thì cả hai không hề giống nhau. Vì vậy, nếu trên hợp đồng phương thức thanh toán là thanh toán T/T thì trên tờ khai Hải Quan không thể nhập là TTR. Lúc đó, T/T sẽ chọn là RC là “Khác”.

Xem thêm: Làm báo cáo quyết toán Hải Quan cần lưu ý những vấn đề gì?

Như vậy, hy vọng bài viết chi tiết về thanh toán TTR này đã giúp bạn hiểu rõ hơn sự khác nhau giữa hai loại thanh toán trong LC cũng như thanh toán quốc tế. Hãy để lại comment phía bên dưới cho chúng tôi, nếu bạn muốn biết thêm thông tin hay vấn đề gì liên quan đến Logistics hoặc xuất nhập khẩu nhé. Finlogistics luôn đồng hành cùng với khách hàng, đảm bảo quá trình hàng hóa vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa và thủ tục thông quan Hải Quan,… diễn ra nhanh chóng, hiệu quả và an toàn hàng đầu. Hãy tối ưu mọi chi phí bằng cách nhấc máy liên hệ cho chúng tôi!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thanh toán TTR

Θ Bài viết gợi ý:


Hang-gia-cong-la-gi-00.jpg

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, những hoạt động kinh tế thương mại, đặc biệt là việc làm hàng gia công thương mại ngày càng trở nên phổ biến hơn. Nhiều cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp hiện nay cũng lựa chọn mô hình sản xuất này. Điều này mang lại nhiều lợi ích nhất định, bao gồm cả việc đạt được những mục tiêu lợi nhuận trong các hoạt động thương mại. Vậy thông tin chi tiết về mặt hàng gia công này như thế nào? Hãy để Finlogistics giải đáp giúp bạn trong bài viết tổng quan này nhé!!!

Hàng gia công là gì?
Hàng gia công là gì?

(06/10/2023)


 

Tìm hiểu chung về hàng gia công

Định nghĩa

Nói một cách khái quát, gia công là một hoạt động mà bên nhận gia công sẽ thực hiện một hoặc nhiều công đoạn sản xuất, để làm ra hàng hóa, sản phẩm theo những yêu cầu của bên đặt gia công. Đây chính là hoạt động dựa trên hợp đồng hợp tác giữa hai bên. Trong đó, có một số quy định yêu cầu đối với hàng hóa được gia công như: thời hạn gia công, kinh phí cho các hoạt động gia công và vài vấn đề ngoài lề khác.

Hàng hóa, sản phẩm mới được sản xuất thương mại theo Hợp đồng gia công được sẽ được gọi là hàng gia công. Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, dĩ nhiên ngoại trừ những mặt hàng bị cấm cho mục đích thương mại. Hàng gia công cho những doanh nghiệp nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài, thuộc vào diện cấm kinh doanh và xuất nhập khẩu theo quy định của Pháp luật Việt Nam. Nhưng nếu được Cơ quan Nhà nước có phẩm quyền cho phép thì doanh nghiệp mới được phép nhận làm gia công.

Đặc điểm

Quyền sở hữu hàng hóa, bao gồm: quyền sử dụng, quyền chiếm đoạt, quyền sở hữu,… sẽ không chuyển từ bên thuê gia công sang bên thực hiện gia công. Hiểu một cách đơn giản hơn thì quyền sở hữu đối với những loại hàng hóa gia công chính là các quyền bán, quyền giao dịch,… Theo quy định ghi tại Điều 180, Bộ Luật Thương mại năm 2005, hàng gia công sẽ phải đáp ứng đủ những điều kiện sau đây:

  • Hàng gia công không thuộc vào những loại hàng hóa nằm trong diện bị cấm kinh doanh, ví dụ như: các chất gây nghiện; những loại hóa chất khoáng vật; mẫu vật của những loài động thực vật hoang dã được khai thác hoặc có nguồn gốc từ tự nhiên;… theo quy định Pháp luật
  • Hàng gia công thuộc vào diện bị cấm kinh doanh hoặc xuất nhập khẩu, chỉ có thể được thực hiện gia công khi người thuê gia công là doanh nghiệp nước ngoài, dùng để tiêu thụ ở nước ngoài. Mặt hàng này phải được các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép, ví dụ như: vật liệu nổ, vũ khí, đạn dược, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; sản phẩm mật mã dùng để bảo vệ thông tin bí mật của Nhà nước; gỗ tròn, gỗ xẻ từ những loại từ gỗ rừng tự nhiên bên trong quốc gia;…

Những mặt hàng bị cấm nhập khẩu là loại hàng đã qua sử dụng, bao gồm: hàng dệt may, giày dép và quần áo; hàng điện tử điện lạnh;…

Xem thêm: Những thông tin về hàng quá cảnh đường bộ chi tiết nhất

Hàng gia công là gì?
Hàng gia công là gì?

Lợi ích

Hàng gia công không chỉ mang đến nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp gia công, mà còn có những lợi ích đặc biệt đối với nền kinh tế thị trường và những doanh nghiệp khác.

  • Hỗ trợ các tầng lớp công ty có thể học hỏi và tiếp cận với những công nghệ mới, tiến bộ khoa học để hiện đại hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất lao động
  • Tận dụng tốt cơ sở sản xuất, thiết bị máy móc, nhà xưởng và những nguyên liệu sẵn có, để giúp các doanh nghiệp sử dụng “thương hiệu” và kênh phân phối hàng gia công bên trong và ngoài nước hiệu quả, tăng tỷ trọng hàng hóa, sản phẩm sản xuất trực tiếp, hàng xuất khẩu
  • Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và tăng thêm thu nhập của người lao động. Hoạt động gia công cũng sẽ giúp giảm chi phí thuê mướn nhân lực và thu lợi nhuận về cho doanh nghiệp, do chúng sẽ thu hút một phần lớn số lao động phổ thông giá rẻ trong khu vực
  • Thu hút vốn đầu tư cùng công nghệ hiện đại của các nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện gia công

*) Những mặt hàng được gia công ở Việt Nam: sản phẩm dệt may (quần áo, giày dép,…); lắp ráp điện tử (máy tính, thiết bị, điện thoại,…);…

*) Công ty gia công: Đây là các công ty chuyên nhận gia công và thực hiện những công việc nhất định để tạo ra hàng hóa, sản phẩm theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công.

Thông tin về hợp đồng hàng gia công

Khái niệm

Hợp đồng gia công là bản thỏa thuận chính thức giữa các bên trong quá trình gia công hàng hóa. Theo đó, bên nhận gia công sẽ thực hiện những đơn đặt hàng làm sản phẩm theo đúng yêu cầu của bên thuê gia công và bên thuê gia công sẽ nhận sản phẩm, trả tiền công theo thỏa thuận hợp đồng. Đối tượng của bản Hợp đồng gia công chính là những vật được xác định theo mẫu tiêu chuẩn mà các bên đã thỏa thuận hoặc có Pháp luật quy định sẵn, ví dụ như: Hợp đồng gia công đồ gốm sứ; Hợp đồng gia công quần áo, giày dép; Hợp đồng gia công cơ khí;…

Đặc điểm

Bản hợp đồng gia công có ba điểm chính cần hiểu kỹ, đó là:

+ Hợp đồng gia công là bản hợp đồng song vụ

Bên thực hiện gia công có quyền yêu cầu cho bên đặt gia công phải chuyển cho mình loại vật liệu đạt tiêu chuẩn về chất lượng, chủng loại cũng như tính đồng bộ và số lượng (có thể đi kèm vật mẫu, bản vẽ gốc để chế tạo). Bên gia công cũng cần yêu cầu bên đặt gia công nhận sản phẩm mới do mình tạo ra và trả tiền công theo như đã thỏa thuận của hợp đồng. 

+ Hợp đồng gia công là bản hợp đồng có đền bù

Số tiền mà bên thuê gia công phải trả cho bên nhận gia công chính là tiền công. Khoản thù lao này đã được hai bên thỏa thuận rõ ràng trong điều khoản chung của hợp đồng.

+ Hợp đồng gia công sẽ được vật thể hóa

Đối tượng sẽ được xác định trước theo mẫu và tiêu chuẩn đã thỏa thuận từ trước giữa các bên. Hoặc sẽ xác lập trước theo những quy định của Pháp luật hiện hành. Mẫu hoặc tiêu chuẩn của vật gia công chỉ được công nhận (được vật chất hóa hoặc trở thành hàng hóa, sản phẩm), ngay sau khi bên nhận gia công đã hoàn thành tất cả các thao tác gia công.

Xem thêm: Các bước nhập khẩu lô hàng Táo Đỏ từ nội địa Trung Quốc năm 2023

Hàng gia công là gì?
Hàng gia công là gì?

Quyền và nghĩa vụ

Đối với bên đặt gia công:

  • Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu gia công theo đúng như hợp đồng gia công hoặc giao kinh phí để bên gia công mua nguyên vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá đã thỏa thuận
  • Nhận lại toàn bộ sản phẩm và tài sản gia công (bao gồm máy móc, thiết bị cho thuê hoặc mượn, nguyên vật liệu, vật tư, phụ liệu, phế liệu,…) sau khi đã thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp đã có các thỏa thuận khác
  • Cử người đại diện đến tới kiểm tra và giám sát quá trình gia công tại nơi nhận gia công hàng hóa. Có thể cử các chuyên gia đến hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng hàng gia công, theo như thỏa thuận trong hợp đồng gia công
  • Chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của lô hàng gia công và toàn bộ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị dùng để tiến hành gia công khi chuyển cho bên nhận gia công

Đối với bên nhận gia công:

  • Cung cấp một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu để thực hiện gia công theo như thỏa thuận với bên đặt gia công về tiêu chí số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá cả
  • Nhận thù lao và những chi phí hợp lý khác theo như hợp đồng
  • Trường hợp nếu nhận gia công cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài, bên nhận gia công được quyền xuất khẩu tại chỗ những sản phẩm gia công, máy móc thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên vật liệu, phụ liệu, phế phẩm, phế liệu, vật tư dư thừa,… theo như ủy quyền trong hợp đồng của bên đặt gia công
  • Trường hợp nếu nhận gia công cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài, bên nhận gia công sẽ được miễn thuế nhập khẩu đối với các loại thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức quy định, để thực hiện bản hợp đồng gia công theo quy định của Pháp luật về thuế phí
  • Chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hóa, trong trường hợp nếu hàng gia công nằm trong danh sách cấm kinh doanh và xuất nhập khẩu

Quy trình thực hiện

Các doanh nghiệp thực hiện Hợp đồng làm hàng gia công theo các bước quy trình cụ thể như sau:

  • Hợp đồng thuê gia công ngoài cần phải được soạn thảo rõ ràng, thông thường sẽ bằng tiếng Anh và ngôn ngữ của những bên liên quan khác
  • Làm đơn xin thực hiện hợp đồng gia công nộp cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
  • Sau khi đã nhận được đơn, tiếp tục mô tả địa điểm sản xuất hàng gia công tương ứng với những gì đã nêu rõ trong hợp đồng
  • Cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ với những tài liệu quan trọng liên quan như: giấy chứng nhận thêm vốn đầu tư; tờ khai đăng ký nộp thuế; đăng ký dấu mộc;… .cùng những tài liệu liên quan đến hàng gia công khác
  • Cần chú ý văn bản thông báo hợp đồng gia công là bắt buộc
  • Nguyên vật liệu và máy móc thiết bị phải được tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu đặt ra, để thực hiện gia công đúng theo quy trình.
  • Cuối cùng, kết hợp gửi hợp đồng gia công và thủ tục Hải Quan để xét duyệt

Xem thêm: Hàng hóa vận chuyển đường bộ năm 2023 gồm những loại nào?

Hàng gia công là gì?
Hàng gia công là gì?

Trên đây là những thông tin, nội dung chi tiết và khái quát nhất về mặt hàng gia công. Các doanh nghiệp cần đọc kỹ bài viết này để hiểu rõ hơn loại hình sản xuất sản phẩm đặc biệt này. Nếu còn câu hỏi gì liên quan đến hàng gia công hoặc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi – Finlogistics, qua kênh liên lạc bên dưới. Hãy để chúng tôi hỗ trợ và cung cấp cho bạn dịch vụ Logistics tiêu chuẩn, chất lượng, uy tín và ấn tượng nhất!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Hàng gia công là gì?

Θ Bài viết gợi ý:


Thanh-toan-LC-la-gi-00.jpg

Hiện nay, rất nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau được sử dụng thường xuyên, ví dụ như: thanh toán chuyển tiền, thanh toán nhờ thu trơn,… Trong đó, phổ biến và được sử dụng nhiều hơn cả vẫn là hình thức thanh toán chứng từ (Letter of Credit – LC). Vậy khái niệm thanh toán LC là gì? Có gì khác biệt so với những kiểu thanh toán khác? Hãy cùng đi tìm hiểu ở bài viết dưới đây với Finlogistics để hiểu kỹ hơn về hình thức thanh toán này nhé!!!

Thanh toán LC là gì?
Thanh toán LC là gì?

(11/10/2023)


 

Định nghĩa thanh toán LC là gì? 

Câu hỏi thanh toán LC là gì hoặc thanh toán LC đóng vai trò như thế nào? Đây là những thắc mắc luôn được những người mới làm trong ngành Logistics đặc biệt quan tâm. Thanh toán LC được xem là hình thức thanh toán phổ biến và được sử dụng nhiều bậc nhất hiện nay. Theo đó, hình thức này được hiểu như sau: ngân hàng sẽ thay mặt bên nhập khẩu cam kết với bên xuất khẩu hàng hóa trả tiền phí trong thời gian được quy định. Bên xuất khẩu sau khi đã hoàn tất xuất trình những chứng từ, giấy tờ phù hợp với quy định bên trong LC, thì sẽ được thanh toán tiền.

Đây cũng là phương thức thanh toán rất an toàn dành cho cả bên nhập khẩu và bên xuất khẩu. Bởi vì, bên xuất khẩu sẽ không lo xảy ra tình huống bị bùng tiền hay thanh toán thiếu. Nhưng đổi lại, hình thức thanh toán LC này sẽ phải tốn nhiều chi phí hơn so với những hình thức thanh toán khác. Thời gian thực hiện thanh toán cũng khá chậm. Do đó, thanh toán LC sẽ không phù hợp đối với các công ty nhỏ và có ít kinh nghiệm. 

Xem thêm: Điều khoản FOB và những điều quan trọng cần hiểu rõ

Thanh toán thư tín dụng chứng từ LC gồm bao nhiêu bên tham gia?

Việc thanh toán LC sẽ bao gồm những bên tham gia sau:

  • Bên xin mở tín dụng chứng từ (Applicant): bên mua (nhập khẩu hàng hóa) 
  • Bên được hưởng lợi từ thư tín dụng (Beneficiary): bên bán (xuất khẩu hàng hóa)
  • Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing bank): đây là ngân hàng đại diện cho bên nhập khẩu, có quyền cấp thư tín dụng cho bên nhập khẩu
  • Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): đây là dạng ngân hàng đại lý của ngân hàng mở thư tín dụng hoặc ngân hàng của bên bán

Ngoài ra, còn một vài bên tham gia khác như: ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank), ngân hàng xác nhận (Confirming bank), ngân hàng trả tiền (Reimbursing bank),… Điều này sẽ tùy thuộc vào yêu cầu của bên mua trong đơn xin mở LC và sự ủy nhiệm của phía ngân hàng mở LC.

Thanh toán LC là gì?
Thanh toán LC là gì?

Các bước làm quy trình thanh toán thư tín dụng chứng từ LC

Sau khi đã hiểu rõ thanh toán LC là gì? Hãy cùng tìm hiểu về quy trình thanh toán LC chi tiết như thế nào. Theo dó, bên bán và bên mua sẽ ký kết Hợp đồng ngoại thương với nhau. Trong bản hợp đồng đó, bên bán và bên mua phải chấp nhận các điều khoản của hình thức thanh toán LC. Quy trình để thanh toán thư tín dụng chứng từ LC bao gồm 9 bước như sau:

  1. Bên mua dựa vào việc ký kết hợp đồng với bên bán để làm hồ sơ xin mở tín dụng chứng từ LC và gửi đến cho ngân hàng phát hành (Issuing Bank). 
  2. Tiếp đó, ngân hàng phát hành (Issuing bank) sẽ tiến hành xem xét đề nghị. Nếu được chấp thuận, ngân hàng sẽ gửi thư tín dụng chứng từ cho ngân hàng thông báo (Advising bank), để gửi lại cho bên bán (bên xuất khẩu). Lưu ý, ngân hàng thông báo phải có quan hệ đại lý cùng với ngân hàng phát hành. Vì thế, ngân hàng thông báo mới có thể kiểm tra tính chân thực của nội dung thư tín dụng chứng từ. 
  3. Ngân hàng thông báo sẽ tiến hành đánh giá thư tín dụng chứng từ (LC) và chuyển thư bản gốc đến cho bên bán. Bên bán cũng cần kiểm tra khả năng đáp ứng của thư tín dụng chứng từ (LC), đồng thời có thể đề nghị chỉnh sửa thêm (nếu cần thiết).
  4. Sau đó, bên bán (bên xuất khẩu) cũng tiến hành kiểm tra thư tín dụng chứng từ (LC). Nếu mọi nội dung đã đúng xác thức, thì sẽ giao hàng hóa cho bên nhập khẩu.
  5. Sau khi đã giao hàng, bên bán (bên xuất khẩu) sẽ chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ để chuyển giao cho phía Ngân hàng thông báo (Advising Bank) và nên nhớ kèm theo Thông báo đòi tiền. 
  6. Sau khi đã nhận được bộ chứng từ, Ngân hàng thông báo có trách nhiệm tiến hành kiểm tra tính hợp lê của bộ chứng từ. 
  7. Sau đó, bộ chứng từ sẽ được chuyển cho Ngân hàng phát hành kiểm tra lần hai. Tiếp theo đó, Ngân hàng phát hành sẽ gửi kết quả kiểm tra đến cho Ngân hàng thông báo.
  8. Kết thúc quá trình này, Ngân hàng phát hành đã nắm bộ chứng từ hàng hóa trong tay. Nếu bộ chứng từ này có sai sót thì phía Ngân hàng thông báo có trách nhiệm yêu cầu bên bán chỉnh sửa. Nếu tất cả đều hợp lệ thì Ngân hàng thông báo có trách nhiệm thông báo đến cho bên bán (bên xuất khẩu) và tiến hành thanh toán.
  9. Khi Ngân hàng thông báo đã thanh toán xong cho bên bán (bên xuất khẩu), thì Ngân hàng phát hành cũng sẽ phát hành thanh toán đến cho bên mua (bên nhập khẩu).

Xem thêm: Quy trình nhập khẩu bằng đường biển hàng FCL như thế nào?

Thanh toán LC là gì?
Thanh toán LC là gì?

Hi vọng rằng, với những nội dung hữu ích ở trên, bạn đã có đáp án rõ nhất cho câu thắc mắc thanh toán LC là gì? Qua đó, để hiểu thêm hơn về hình thức thanh toán quốc tế phổ biến này, hãy để lại vài bình luận bên dưới để chúng ta cùng trao đổi nhé. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về chủ đề này hoặc những vấn đề liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu, có thể liên hệ trực tiếp đến cho Finlogistics để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.

Với gần chục năm kinh nghiệm, đơn vị chúng tôi chuyên giải quyết cho khách hàng những giấy tờ, chứng từ khó, làm thủ tục thông quan hàng và thực hiện vận chuyển quốc tế – nội địa với nhiều loại hình đa dạng: đường bộ, đường biển, đường hàng không,… Quý khách hàng và doanh nghiệp sẽ được đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và uy tín của chúng tôi hỗ trợ kịp thời và tối ưu nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Thanh toán LC là gì

Θ Bài viết gợi ý:


Bao-cao-quyet-toan-Hai-Quan-00.jpg

Các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, gia công và chế xuất hiện nay đang phải thực hiện bảng báo cáo quyết toán Hải Quan, trình lên cho Cơ quan Hải Quan. Vậy hình thức báo cáo quyết toán cho phía Hải Quan như thế nào? Thời hạn phải nộp báo cáo này hàng năm là khi nào? Cách thức lập báo cáo như thế nào là đúng?… Bài viết dưới đây của Finlogistics sẽ giải đáp hết những thắc mắc này của các doanh nghiệp, để hiểu rõ hơn về vấn đề này!!!

(05/10/2023)


 

Tổng quan về báo cáo quyết toán Hải Quan

Định nghĩa

Hiểu đơn giản, báo cáo quyết toán Hải Quan là bảng báo cáo chi tiết về tình hình sử dụng nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu do chính đơn vị Hải Quan quản lý. Đây cũng là báo cáo bắt buộc đối với những doanh nghiệp sản xuất – xuất khẩu, gia công cũng như chế xuất. Báo cáo quyết toán Hải Quan thường được sử dụng với nhiều thuật ngữ tiếng Anh, ví dụ như: Customs Yearly Report (gọi tắt là Customs Report, Declaration Customs Report hoặc Settlement Customs Report).

Báo cáo quyết toán Hải Quan
Báo cáo quyết toán Hải Quan

Đối tượng cần làm báo cáo quyết toán Hải Quan

Những doanh nghiệp sản xuất – xuất khẩu, gia công và chế xuất được miễn thuế khi thực hiện nhập khẩu nguyên vật liệu. Trong đó, doanh nghiệp cần phải đối chiếu lượng nguyên liệu nhập khẩu, với những thành phẩm xuất khẩu và dựa trên định mức tiêu hao của chính loại nguyên vật liệu đó. Các đối tượng cụ thể bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu nhằm để sản xuất hàng hóa, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa với các doanh nghiệp nước ngoài
  • Các doanh nghiệp chế xuất

Do đó, báo cáo quyết toán Hải Quan được xem là mẫu báo cáo quan trọng mà những doanh nghiệp sản xuất – xuất khẩu, gia công và chế xuất bắt buộc phải thực hiện đầy đủ và trình lên cho Cơ quan Hải Quan kiểm kê.

Xem thêm: Nhập hàng Air đầy đủ tại sân bay Nội Bài gồm các thủ tục gì?

Báo cáo quyết toán Hải Quan mới nhất có những quy định nào?

Những vấn đề về báo cáo quyết toán Hải Quan đã được quy định rõ ràng, cụ thể tại Khoản 39, Điều 1, Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi cho Điều 60, Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Thời hạn nộp

Căn cứ dựa theo Mục 2, Khoản 39, Điều 1 của Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định:

“Các tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ báo cáo quyết toán Hải Quan muộn nhất là 90 ngày, tính từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc trước khi bắt đầu thực hiện việc hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể và chuyển nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu cho bên Chi cục Hải Quan, nơi đã thông báo cho Cơ sở sản xuất, theo quy định ghi tại Điều 56, Thông tư này, thông qua hệ thống”.

Báo cáo quyết toán Hải Quan
Báo cáo quyết toán Hải Quan

Sửa đổi và bổ sung

Căn cứ dựa theo Điểm B, Mục 2, Khoản 39, Điều 1 của Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định:

“Trong thời hạn là 60 ngày, tính từ ngày nộp báo cáo quyết toán Hải Quan, nhưng phải trước thời điểm khi Cơ quan Hải Quan ban hành Quyết định tiến hành kiểm tra báo cáo quyết toán hoặc kiểm tra sau thông quan, nếu thanh tra, tổ chức và cá nhân phát hiện ra sai sót trong việc lập báo cáo quyết toán thì được quyền sửa đổi và bổ sung báo cáo và tiếp tục nộp lại cho Cơ quan Hải Quan.

Hết thời hạn 60 ngày, tính từ ngày doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán hoặc sau khi Cơ quan Hải Quan quyết định tiến hành kiểm tra báo cáo quyết toán và kiểm tra sau thông quan, nếu thanh tra, tổ chức, cá nhân mới phát hiện ra sai sót trong việc lập báo cáo thì vẫn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung báo cáo với Cơ quan Hải Quan. Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định Pháp luật về thuế phí và vi phạm hành chính.”

Địa điểm nộp

Căn cứ dựa theo quy định ghi tại Điều 58, Thông tư số 39/2018/TT-BTC, các doanh nghiệp sản xuất – xuất khẩu, gia công và chế xuất sẽ tiến hành nộp báo cáo quyết toán tại Chi cục Hải Quan, nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu hoặc Chi cục Hải Quan quản lý các doanh nghiệp chế xuất.

Mức xử phạt nộp chậm

Trong trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán Hải Quan chậm so với quy định đưa ra thì sẽ bị phạt hành chính, từ 2.000.000 VNĐ cho đến 5.000.000 VNĐ. Nếu bên nộp báo cáo là cá nhân thì mức phạt sẽ giảm bằng ½ so với mức phạt tiền đối với tổ chức, doanh nghiệp.

  • Căn cứ theo Khoản 3, Điều 7 của Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định: “Phạt tiền từ 2.000.000 VNĐ cho đến 5.000.000 VNĐ, đối với hành vi không nộp báo cáo quyết toán hoặc báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa, sản phẩm miễn thuế đúng với thời hạn quy định Pháp luật”
  • Căn cứ theo Khoản 3, Điều 7 của Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định: “Mức phạt tiền quy định được ghi tại Chương II là mức phạt tiền đối với các tổ chức. Đối với các cá nhân thì bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp được quy định tại điểm B và điểm C tại Khoản này”

Xem thêm: Hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa làm thủ tục Hải Quan ra sao?

Mẫu chung cho báo cáo quyết toán Hải Quan

Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nên sử dụng biểu mẫu báo cáo quyết toán Hải Quan số 15/BCQT-NVL/GSQL để kê khai thông tin, bạn có thể tải biểu mẫu tại đây. Dưới đây là một ví dụ về biểu mẫu báo cáo quyết toán Hải Quan:

Báo cáo quyết toán Hải Quan
Biểu mẫu báo cáo quyết toán Hải Quan

Hướng dẫn cách làm và kiểm tra báo cáo quyết toán Hải Quan

Cách thực hiện

Các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay thường xuyên sử dụng phần mềm ECUS5 VNACCS của công ty Thái Sơn. Đây là một trong những phần mềm kê khai báo cáo quyết toán Hải Quan rất hiệu quả, có thể xử lý số liệu và truyền thông tin lên cho Cơ quan Hải Quan một cách nhanh chóng và chính xác. Hướng dẫn cách làm báo cáo quyết toán Hải Quan theo những bước như sau:

  • Bước 1: Tổng hợp những thông tin, số liệu từ các bộ phận của doanh nghiệp từ: bộ phận kho, kế toán cho đến phòng ban xuất nhập khẩu,…
  • Bước 2: Tổng hợp các số liệu từ bước 1, tiến hành lập bảng thống kê về nguyên vật liệu, thành phẩm,… qua đó xác định số liệu tồn ở đầu kỳ, nhập và xuất trong kỳ, cuối tùng là tồn cuối kỳ, sau đó lập bảng báo cáo quyết toán chi tiết
  • Bước 3: Chuẩn bị bộ hồ sơ để lập báo cáo quyết toán Hải Quan nộp cho Cơ quan Hải Quan

Trong đó, hồ sơ đầy đủ để lập báo cáo quyết toán Hải Quan sẽ bao gồm những thành phần sau:

  • Bộ chứng từ về nguyên vật liệu nhập khẩu như: hợp đồng mua bán, Packing List, Commercial Invoice,…
  • Định mức và những điều chỉnh
  • Tờ khai Hải Quan xuất khẩu (nhập khẩu)
  • Phiếu nhập kho – xuất kho của nguyên vật liệu, sản phẩm
  • Những chứng từ về phế liệu và phế thải
  • Bảng báo cáo tài chính, đi kèm những khoản hạch toán kế toán liên quan khác 
  • Những chứng từ chứng minh đã xử lý tốt nguyên vật liệu dư thừa, sau khi kết thúc năm tài chính

Cách kiểm tra

Thông thường, các tổ chức, doanh nghiệp có thể tiến hành các bước kiểm tra nội dung báo cáo quyết toán như sau:

+ Kiểm tra tổng quát về định mức hàng hóa

+ Kiểm tra về tình hình hàng tồn kho, bao gồm: nguyên liệu, vật tư và hàng hóa xuất khẩu tại doanh nghiệp. Từ đó, sẽ xuất hiện 03 trường hợp dưới đây:

  • Không có chênh lệch gì so với số liệu kê khai cho Cơ quan Hải Quan
  • Chênh lệch thừa về số lượng tồn kho giữa thực tế doanh nghiệp với những số liệu đã kê khai cho Cơ quan Hải Quan
  • Chênh lệch thiếu về số lượng tồn kho giữa thực tế doanh nghiệp với những số liệu đã kê khai cho Cơ quan Hải Quan
Báo cáo quyết toán Hải Quan
Báo cáo quyết toán Hải Quan

Xem thêm: Quy trình kiểm hóa hàng xuất khẩu của Hải Quan Trung Quốc mới nhất

Dịch vụ làm báo cáo quyết toán Hải Quan, nên hay không?

Thông thường, các tổ chức, doanh nghiệp nếu có đủ khả năng, sẽ ưu tiên hơn việc tự làm báo cáo quyết toán Hải Quan riêng cho doanh nghiệp, thay vì thuê dịch vụ ngoài để làm báo cáo quyết toán Hải Quan hộ. Điều này cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản kha khá chi phí phát sinh. Nếu doanh nghiệp muốn tự làm báo cáo quyết toán, thì nên cho nhân viên đi học nâng cao thêm khóa làm báo cáo Hải Quan chuyên nghiệp, mà không cần phải thuê tới dịch vụ ngoài.

Việc thuê dịch vụ làm báo cáo quyết toán Hải Quan bên ngoài sẽ khiến cho tổ chức, doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào đơn vị dịch vụ và cũng khó để chủ động xử lý công việc. Thậm chí điều này còn sẽ bất tiện khi muốn hỏi thêm thông tin hay nhờ sự hỗ trợ khi cần thiết. Tuy nhiên, nếu tổ chức, doanh nghiệp không có nhân viên chuyên làm về mảng báo cáo quyết toán này thì nên thuê dịch vụ. Bởi vì, việc thuê dịch vụ sẽ chuyên môn hóa, được hỗ trợ trọn gói và xử lý những nghiệp vụ liên quan khác.

Nếu quý khách hàng muốn tìm hiểu thêm hoặc có nhu cầu thực hiện báo cáo quyết toán Hải Quan hoặc bất kỳ chứng từ, giấy tờ liên quan nào, hoàn toàn có thể nhờ sự giúp đỡ của chúng tôi – công ty FWD hàng đầu Finlogistics. Với sự chuyên nghiệp thể hiện trong quy trình làm việc với khách hàng, chúng tôi tự tin cam kết đem lại dịch vụ xuất nhập khẩu đa dạng, uy tín và chất lượng nhất!!! 

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone/Zalo: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Contact Finlogistics

Θ Bài viết gợi ý:


Kiem-tra-sau-thong-quan-00.jpg

Hình thức kiểm tra sau thông quan là một trong những hoạt động kiểm tra bình thường của Cơ quan Hải Quan. Những mục cần kiểm tra bao gồm: hồ sơ Hải Quan, sổ sách kế toán, chứng từ kế toán và những chứng từ, tài liệu hoặc dữ liệu quan trọng khác, có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện trong trường hợp cần thiết và sau khi hàng hóa đã được thông quan Hải Quan. Vậy chi tiết các bước kiểm tra sau khi thông quan như thế nào? Hãy cùng Finlogistics tìm hiểu sâu hơn trong bài viết này nhé!!!

Kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau khi thông quan

(05/10/2023)


 

Việc kiểm tra sau thông quan được hiểu như thế nào?

Căn cứ dựa theo Điều 77, Bộ Luật Hải Quan công bố năm 2014, cơ quan Hải Quan sẽ tiến hành các bước kiểm tra sau thông quan trong những trường hợp cần thiết hoặc sau khi hàng hóa đã được thông quan thành công. Những giấy tờ, chứng từ cần kiểm tra sẽ liên quan đến thủ tục xuất – nhập khẩu hoặc vận chuyển hàng hóa, sản phẩm, ví dụ như: chứng từ, sổ sách kế toán; hồ sơ Hải Quan,…

Việc kiểm tra sau thông quan sẽ giúp đánh giá tính chính xác và trung thực của những nội dung ghi trong các chứng từ, hồ sơ mà người kê khai Hải Quan đã khai, nộp và xuất trình với Cơ quan Hải Quan. Ngoài ra, đây cũng là cách để đánh giá việc tuân thủ Pháp luật Hải Quan và những quy định khác của Nhà nước, liên quan đến việc quản lý quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa của bên kê khai Hải Quan.

Để thực hiện quá trình kiểm tra sau thông quan, địa điểm tổ chức thường là trụ sở Cơ quan Hải Quan hoặc trụ sở của bên kê khai Hải Quan. Trong đó, trụ sở của người kê khai sẽ bao gồm cả trụ sở chính, chi nhánh, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa, cửa hàng,… Ngoài ra, thời hạn cho phép kiểm tra sau thông quan là 05 năm, bắt đầu tính từ ngày bên kê khai đăng ký tờ khai Hải Quan.

Những trường hợp cần kiểm tra sau thông quan

Trường hợp cần kiểm tra sau khi thông quan

Căn cứ theo Điều 78, Bộ Luật Hải Quan năm 2014, những trường hợp cần phải được kiểm tra sau thông quan sẽ nằm trong 03 trường hợp như sau: 

  1. Đơn vị kê khai có dấu hiệu vi phạm Pháp luật Hải Quan và các quy định khác của Nhà nước, liên quan đến việc quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa
  2. Những trường hợp không thuộc quy định ghi tại khoản 1. Việc kiểm tra sau thông quan sẽ được thực hiện trên cơ sở áp dụng đối với hình thức quản lý rủi ro
  3. Kiểm tra thông thường việc tuân thủ Pháp luật của bên kê khai Hải Quan

Xem thêm: Thủ tục Hải Quan hàng hóa chi tiết từ kho quan ngoại vào nội địa

Kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau khi thông quan

Địa điểm để kiểm tra sau khi thông quan

Việc tiến hành thực hiện kiểm tra sau thông quan ở hai địa điểm khác nhau bao gồm trụ sở của Cơ quan Hải Quan và trụ sở của bên kê khai Hải Quan là khác nhau. Cụ thể:

Tại trụ sở Cơ quan Hải Quan

Căn cứ theo Điều 79, Bộ Luật Hải Quan năm 2014, việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của Cơ quan Hải Quan sẽ được quy định như sau:

  • Cục trưởng Cục Hải Quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải Quan sẽ ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan. Bên kê khai Hải Quan được yêu cầu cung cấp: Hóa đơn thương mại, các chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa,… và phải giải trình những thông tin, nội dung liên quan. Thời gian tiến hành kiểm tra sẽ được xác định trong tờ quyết định kiểm tra, nhưng quy định tối đa là 05 ngày làm việc
  • Quyết định kiểm tra sau thông quan phải được gửi cho bên kê khai Hải Quan trong thời hạn là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký kiểm tra và chậm nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiến hành các bước kiểm tra. Bên kê khai Hải Quan sẽ có trách nhiệm giải trình và cung cấp những hồ sơ, chứng từ liên quan theo yêu cầu của Cơ quan Hải Quan

Trong thời gian tiến hành kiểm tra, bên kê khai Hải Quan có quyền giải trình và bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến chứng từ, hồ sơ Hải Quan. Việc xử lý kết quả kiểm tra cũng được quy định rõ ràng như sau:

  • Trường hợp nếu những thông tin, nội dung của chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung kê khai Hải Quan là chính xác thì hồ sơ Hải Quan sẽ được chấp thuận
  • Trường hợp nếu không chứng minh được nội dung kê khai Hải Quan là chính xác hoặc bên kê khai Hải Quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu,… đầy đủ và không giải trình theo như yêu cầu kiểm tra, thì Cơ quan Hải Quan sẽ đưa ra quyết định xử lý theo quy định của Pháp luật về thuế phí và vi phạm hành chính

Trong thời hạn là 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày kết thúc kiểm tra, người đưa ra quyết định kiểm tra phải ký vào thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho bên kê khai Hải Quan.

Tại trụ sở bên kê khai Hải Quan

Căn cứ theo Điều 80, Bộ Luật Hải Quan năm 2014, quy định về việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của bên kê khai Hải Quan như sau:

Thẩm quyền quyết định tiến trình kiểm tra sau thông quan sẽ thuộc về:

  • Tổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan hoặc Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan sẽ đưa ra quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc gia
  • Cục trưởng Cục Hải Quan sẽ đưa ra quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của mình

Trường hợp nếu việc kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý đã được phân công, thì Cục Hải Quan sẽ báo cáo cho Tổng cục Hải Quan để xem xét phân công các đơn vị về thực hiện kiểm tra. Việc kiểm tra và đánh giá sẽ tuân thủ theo Pháp luật, bên kê khai Hải Quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do chính Tổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan ban hành trước đó.

Xem thêm: Làm tờ khai Hải Quan trên giấy cần chú ý những điều gì?

Kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau khi thông quan

Thời hạn cần kiểm tra sau thông quan

Thời hạn để kiểm tra sau thông quan sẽ được xác định rõ trong tờ quyết định kiểm tra, nhưng vẫn tối đa trong 10 ngày làm việc. Trong đó, thời gian sẽ được tính từ ngày bắt đầu tiến hành các bước kiểm tra. Nếu trường hợp phạm vi kiểm tra lớn hơn, nội dung lại phức tạp thì người ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn thêm một lần nữa, nhưng không thêm quá 10 ngày làm việc.

Quyết định kiểm tra sau thông quan phải được gửi cho bên kê khai Hải Quan trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký và chậm nhất khoảng 05 ngày làm việc, trước ngày tiến hành các bước kiểm tra. Trừ những trường hợp được quy định tại Khoản 1, Điều 78 của Bộ Luật này. Theo đó, trình tự làm thủ tục kiểm tra sau thông quan như sau: 

  • Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan hàng hóa ngay khi bắt đầu tiến hành kiểm tra
  • Đối chiếu những thông tin, nội dung đã khai báo với sổ sách kế toán, chứng từ kế toán, các báo cáo tài chính, những tài liệu, giấy tờ có liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa, sản phẩm xuất nhập khẩu trong phạm vi, nội dung chính của quyết định kiểm tra sau khi thông quan
  • Tiến hành lập biên bản kiểm tra sau thông quan, trong thời hạn là 05 ngày làm việc, tính từ ngày kết thúc công việc kiểm tra
  • Trong thời hạn là 15 ngày, tính từ ngày kết thúc công việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra sẽ phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho bên kê khai Hải Quan. Lưu ý, trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến chuyên môn của Cơ quan có thẩm quyền, thì thời hạn ký kết luận kiểm tra sẽ được tính bắt đầu từ ngày có ý kiến. Ngoài ra, Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền được quyền ý kiến trong vòng 30 ngày, bắt đầu từ ngày nhận được yêu cầu kiểm định của Cơ quan Hải Quan
  • Thực hiện xử lý công việc kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp cho Cơ quan có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra có được

Nếu trong trường hợp bên kê khai Hải Quan không chấp hành theo quyết định kiểm tra hoặc không giải trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo đúng thời hạn, thì Cơ quan Hải Quan sẽ căn cứ theo hồ sơ, tài liệu đã thu thập và xác minh để quyết định xử lý theo quy định của Pháp luật. Bên kê khai Hải Quan sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc phải thực hiện thanh tra chuyên ngành theo đúng quy định của Nhà nước.

Quy trình kiểm tra sau thông quan gồm những bước quan trọng nào?

Quy trình kiểm tra sau thông quan cụ thể được quy định theo trình tự. Các thủ tục, hồ sơ và nội dung tiến hành đánh giá, bắt đầu từ các bước: thu thập, sàng lọc thông tin; xác định rõ đối tượng cần kiểm tra; thực hiện việc kiểm tra; xử lý các kết quả nhận được và giải quyết những công việc có liên quan đến kết quả kiểm tra của Cơ quan Hải Quan. Ngoài ra, quy định của ghi rõ công chức hoặc nhóm công chức Hải Quan sẽ nhận nhiệm vụ thực hiện kiểm tra sau thông quan này.

Xem thêm: Chi tiết 07 bước làm thủ tục Hải Quan chính xác nhất

Kiểm tra sau thông quan
Quy trình kiểm tra sau khi thông quan

Quy trình kiểm tra sau khi thông quan hàng hóa bao gồm 08 bước đầy đủ như sau:

  • Bước 1: Thu thập, sàng lọc, phân tích và nhận định thông tin
  • Bước 2: Đề xuất tiến hành kiểm tra theo các dấu hiệu và rủi ro
  • Bước 3: Người có thẩm quyền sẽ đưa ra quyết định kiểm tra
  • Bước 4: Thực hiện công việc kiểm tra theo trình tự quy định
  • Bước 5: Xem xét và báo cáo lại kết quả kiểm tra
  • Bước 6: Kết luận các bước kiểm tra
  • Bước 7: Đưa ra quyết định xử lý kết quả kiểm tra
  • Bước 8: Tiến hành cập nhật, lưu trữ và phản hồi trên hệ thống

Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết về các bước cụ thể làm kiểm tra hàng hóa sau khi thông quan, bạn có thể tham khảo Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ công bố ngày 14/05/2015, về việc ban hành quy trình kiểm tra sau thông quan. Còn nếu có thắc mắc, câu hỏi hay nhu cầu làm thủ tục thông quan hàng hóa qua Hải Quan, làm chứng từ, giấy tờ khó, xin CO,… quý khách hàng, doanh nghiệp có thể liên hệ cho công ty Finlogistics để được trải nghiệm dịch vụ xuất nhập khẩu chất lượng và uy tín hàng đầu!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Contact Finlogistics

Θ Bài viết gợi ý:


To-khai-xuat-nhap-khau-tai-cho-00.jpg

Việc làm tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ là điều bắt buộc mỗi khi tiến hành xuất hoặc nhập khẩu tại chỗ qua Hải Quan, nhằm mục đích kiểm soát số lượng, chất lượng cũng như khối lượng hàng hóa tốt nhất. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người chưa hiểu về loại chứng từ này, đặc biệt là hình thức kê khai tại chỗ. Vậy mẫu đơn tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ cụ thể như thế nào? Các bước thực hiện kê khai ra sao? Cần lưu ý những gì khi kê khai chứng từ?…

Tất cả những thắc mắc kể trên của bạn sẽ được Finlogistics giải đáp ngay dưới bài viết chi tiết và hữu ích này. Hãy đọc kỹ từng phần để hiểu rõ hơn về quy trình làm tờ khai Hải Quan tại chỗ nhé!!!

(04/10/2023)


 

Xuất nhập khẩu tại chỗ được định nghĩa thế nào?

Hiểu một cách đơn giản, xuất nhập khẩu tại chỗ là một loại hình xuất nhập khẩu mà trong đó, các cá nhân, doanh nghiệp ở Việt Nam sẽ thực hiện mua – bán hàng hóa với những đối tác, khách hàng ở nước ngoài. Những lô hàng mua bán của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được giao nhận trực tiếp tại Việt Nam và tuân theo sự chỉ định, quy tắc của đối tác, khách hàng nước ngoài. Theo quy định hiện nay, đơn vị xuất nhập khẩu tại chỗ không chỉ là doanh nghiệp tại Việt Nam, mà còn có cả doanh nghiệp được rót vốn đầu tư từ nước ngoài.

Đối với hình thức làm thủ tục tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ thì các doanh nghiệp cần lưu ý 03 điểm như sau:

  • Hàng hóa, sản phẩm phải được mua bán đối với thương nhân nước ngoài
  • Địa điểm giao nhận hàng tại Việt Nam sẽ do hai bên tự thỏa thuận với nhau
  • Khách hàng nước ngoài sẽ cung cấp những thông tin về người giao nhận hàng

Các doanh nghiệp cần phải lưu ý rằng: doanh nghiệp hoặc đơn vị xuất nhập khẩu muốn ký kết hợp đồng mua bán với các đối tác nước ngoài thì trong hợp đồng phải ghi rõ ràng địa điểm giao nhận hàng tại Việt Nam, thông tin về người giao hàng tại Việt Nam,…

Theo Khoản 1, Điều 86, Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ sẽ bao gồm:

  • Hàng hóa, sản phẩm đã gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc mượn; nguyên vật liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công, được quy định tại Điều 4, Khoản 2, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
  • Hàng hóa, sản phẩm mua bán giữa các doanh nghiệp nội địa với các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan
  • Hàng hóa, sản phẩm mua bán giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không ở Việt Nam và được doanh nghiệp nước ngoài chỉ định giao nhận hàng hóa với những doanh nghiệp khác tại Việt Nam

Xem thêm: Giám định hàng hóa máy móc cũ đồng bộ mới nhất năm 2023

Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ
Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ

Các bước làm thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ

Đối với những loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, thì thủ tục Hải Quan đã được quy định rõ ràng trong các văn bản Pháp luật hiện hành như sau:

Do đó, khi doanh nghiệp muốn thực hiện tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ để trình lên Hải Quan thì cần phải chuẩn bị đầy đủ những chứng từ quan trọng dưới đây:

  • Tờ khai Hải Quan
  • Bản hợp đồng ngoại thương (Sales Contract)
  • Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Chứng từ vận tải (vận đơn, phiếu kiểm kê, giấy chứng nhận kiểm định,…)
  • Những loại chứng từ cần thiết khác (nếu có)
  • Nếu hàng hóa, sản phẩm nằm trong Danh mục những loại hàng phải kiểm tra chuyên ngành thì doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm chứng từ liên quan đến kiểm tra chất lượng

Khi làm các bước thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, thì doanh nghiệp cũng cần xác định chính xác mã loại hình để kẹp cùng tờ khai Hải Quan. Một số mã loại hình trong xuất nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

  • Mã loại hình A42: Chuyên tiêu thụ nội địa khác.
  • Mã loại hình E23: Nhập nguyên liệu gia công từ bản hợp đồng khác chuyển sang
  • Mã loại hình E41: Nhập hàng hóa, sản phẩm thuê gia công tại nước ngoài
  • Mã loại hình E21: Nhập nguyên liệu để gia công cho doanh nghiệp nước ngoài

Để hiểu rõ hơn về việc làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, cần phải phân rõ ràng công việc của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cũng như Cơ quan Hải Quan.

Mẫu đơn tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ chi tiết

Dưới đây là chi tiết một ví dụ về mẫu tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ mà các cá nhân, doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện cho đúng:

HẢI QUAN VIỆT NAM

Cục Hải Quan: ABC

TỜ KHAI HÀNG HÓA, SẢN PHẨM XUẤT KHẨU (NHẬP KHẨU) HQ/2015/XK
Chi cục Hải Quan nơi đăng ký tờ khai: Q

Chi cục Hải Quan nơi cửa khẩu xuất hàng: P

Số tham chiếu: abc

Ngày, giờ gửi: 04/10/2023 – 09 giờ 30 phút

 

Số tờ khai: 123

Ngày, giờ đăng ký: 04/10/2023 – 10 giờ 00 phút

 

Công chức đăng ký tờ khai
1. Người xuất khẩu: Cao Xuân L

MST: 479557

5. Loại hình: hàng hóa, sản phẩm
2. Người nhập khẩu: Lê Văn M 6. Giấy phép số: 3561

Ngày 10/7/2023

Ngày hết hạn 10/12/2023

7. Hợp đồng mua bán hàng hóa

Ngày 05/08/2023

Ngày hết hạn 05/10/2023

 

8. Hóa đơn thương mại
3. Người ủy thác/ người được ủy quyền: Trần Văn T

MST: 046697

9. Cửa khẩu xuất hàng: QE 10. Nước nhập khẩu: Trung Quốc
4. Đại lý Hải Quan

Mã số thuế: 891462

11. Điều kiện giao hàng: Tốt

 

12. Phương thức thanh toán: tiền mặt trực tiếp/ chuyển khoản 13. Đồng tiền thanh toán: tiền nhân dân tệ 14. Tỷ giá tính thuế: SQP
Số thứ tự 15. Mô tả hàng hóa 16. Mã số hàng hóa 17. Nguồn gốc, xuất xứ 18. Lượng hàng 19. Đơn vị tính 20. Đơn giá nguyên tệ 21. Trị giá nguyên tệ
1

2

3

             
Cộng:  
Số thứ tự 22. Thuế xuất khẩu (nhập khẩu) 23. Thu khác
  a. Trị giá tính thuế b. Thuế suất (%) c. Tiền thuế   a. Trị giá tính thu khác b. Tỷ lệ (%) c. Số tiền
1

2

3

             
  Cộng:     Cộng:  
24. Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23) bằng số: 200.000.000 VNĐ

Bằng chữ: Hai trăm triệu Việt Nam đồng chẵn

25. Lượng hàng, số hiệu container
Số thứ tự A. Số hiệu container B. Số lượng kiện hàng C. Trọng lượng hàng hóa D. Địa điểm đóng hàng
1

2

3

4

         

 

 

Cộng:

   
26. Chứng từ, giấy tờ đi kèm 27. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về nội dung khai trên tờ khai

Ngày 04 tháng 10 năm 2023

(Người khai ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu mộc)

 

28. Kết quả phân luồng tờ khai và những hướng dẫn làm thủ tục Hải Quan

29. Các ghi chép khác

 

30. Xác nhận thông quan Hải Quan 31. Xác nhận của Hải Quan giám sát
Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ
Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ

Xem thêm: Dự án hàng hóa Táo Đỏ xuất khẩu từ nội địa Trung Quốc mới nhất

Hướng dẫn cách kê khai tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ chi tiết

Trong khi hoàn thành bản tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ, người kê khai cần lưu ý một vài chú ý cụ thể dưới đây:

Ô 01 (Người xuất khẩu): cần ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã fax, mã số thuế (nếu có) của doanh nghiệp xuất khẩu, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân)

Ô 02 (Nhà nhập khẩu): cần ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã fax, mã số thuế (nếu có) của doanh nghiệp nhập khẩu

Ô 03 (Người được ủy thác/ ủy quyền): cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã fax, mã số thuế của bên ủy thác cho doanh nghiệp xuất khẩu. Hoặc ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã fax, mã số thuế của doanh nghiệp xuất khẩu. Bên được ủy quyền ghi thông tin số căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân)

Ô 04 (Đại lý Hải Quan): cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã fax, mã số thuế của đại lý Hải Quan, số và ngày hợp đồng của đại lý Hải Quan

Ô 05: Người khai tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ nhập loại hình xuất khẩu (nhập khẩu) tương ứng

Ô 06: Ghi số, ngày, tháng và năm của giấy phép do Cơ quan quản lý chuyên ngành cấp, đối với loại hàng hóa xuất khẩu (nhập khẩu) và ngày hết hạn của chứng từ (nếu có)

Ô 07: Ghi số, ngày, tháng và năm ký kết hợp đồng và ngày hết hạn (nếu có) của Hợp đồng hoặc phụ lục của Hợp đồng (nếu có)

Ô 08: Ghi số, ngày, tháng và năm của Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – nếu có)

Ô 09: Ghi tên cảng hoặc địa điểm (được thỏa thuận trong Hợp đồng), nơi hàng hóa, sản phẩm được sắp xếp lên phương tiện vận tải để tiến hành xuất khẩu (nhập khẩu)

Ô 10: Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của điểm đến cuối cùng được xác định, tại thời điểm mà hàng hóa được xuất khẩu (nhập khẩu), không bao gồm cả những quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà lô hàng đó được quá cảnh. Ngoài ra, áp dụng mã quốc gia và lãnh thổ (ISO 3166)

Ô 11: Ghi rõ những điều kiện giao hàng mà bên mua và bán đã thỏa thuận từ trước trong Hợp đồng thương mại

Ô 12: Ghi rõ phương thức thanh toán đã thỏa thuận bên trong Hợp đồng thương mại (ví dụ: LC, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hành,…) (nếu có)

Ô 13: Ghi mã của đồng tiền thanh toán (nguyên tệ) theo những thỏa thuận bên trong Hợp đồng thương mại. Nên áp dụng mã tiền tệ (ISO 4217) (ví dụ: đô la Mỹ là USD) (nếu có)

Ô 14: Ghi tỷ giá hối đoái quy đổi giữa nguyên tệ với đồng Việt Nam đã tính thuế (theo các quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ) bằng đồng Việt Nam (nếu có)

Ô 15: Ghi rõ tên hàng hóa, quy cách hàng hóa theo Hợp đồng thương mại và những chứng từ khác có liên quan đến lô hàng đó

  • Trong trường hợp lô hàng có từ 04 món hàng trở lên, thì ghi trên tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ theo phụ lục tờ khai. Trên phụ lục khai báo nên ghi rõ tên và quy cách chất lượng của từng loại mặt hàng
  • Đối với lô hàng chỉ áp dụng một mã, nhưng trong lô hàng lại có nhiều chi tiết, mặt hàng nhỏ khác thì tờ khai sẽ ghi tên chung của lô hàng và cho phép lập bảng kê khai chi tiết từng món (không cần khai phụ lục)

Ô 16: Ghi mã phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam: Trường hợp nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì không ghi gì. Còn trên phụ lục tờ khai sẽ ghi rõ mã số của từng mặt hàng

Ô 17: Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất hàng hóa, sản phẩm. Mã quốc gia sẽ được chỉ định trong từng ISO được áp dụng. Nếu trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì người khai thực hiện như ô thứ 16

Ô 18: Ghi số lượng, thể tích và trọng lượng của từng loại mặt hàng trong lô hàng theo tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ tại ô thứ 19. Trường hợp nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi cũng tương tự như ô thứ 16

Ô 19: Ghi tên đơn vị tính của từng loại mặt hàng theo quy định trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc thực tế giao dịch. Trường hợp nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi cũng giống như ô thứ 16

Ô 20: Ghi giá của đơn vị hàng hóa theo đồng tiền đã quy định tại ô thứ 13, căn cứ vào các thỏa thuận trong Hợp đồng thương mại, hóa đơn, LC hoặc những chứng từ khác có liên quan đến lô hàng đó. Trường hợp nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì người khai thực hiện như ở ô thứ 16

Ô 21: Nhập trị giá nguyên tệ của từng loại mặt hàng xuất khẩu (nhập khẩu), là kết quả của phép nhân giữa số lượng và đơn giá. Trường hợp nếu lô hàng có từ 04 món trở lên thì trên tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ sẽ ghi tổng trị giá nguyên tệ của những mặt hàng đã khai báo trên phụ lục tờ khai. Còn trên phụ lục tờ khai sẽ ghi trị giá nguyên tệ cho từng loại mặt hàng

Ô 22

  • Trị giá tính thuế: người khai ghi trị giá của từng loại mặt hàng bằng tiền Việt Nam
  • Thuế suất phần trăm: ghi thuế suất tương ứng cùng với mã quy định tại ô thứ 16 theo biểu thuế xuất khẩu (nhập khẩu)
  • Nhập số thuế xuất khẩu (nhập khẩu) phải nộp của từng loại mặt hàng

*) Trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tờ khai cụ thể như sau:

  • Trên tờ khai Hải Quan, người khai ghi tổng số tiền thuế xuất khẩu (nhập khẩu) phải nộp vào ô cộng
  • Phụ lục tờ khai sẽ ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất cũng như số thuế xuất khẩu (nhập khẩu) phải nộp của từng loại mặt hàng

Ô 23:

  • Giá trị phải thu khác: người kê khai nhập số tiền phải nộp khác
  • Tỷ lệ phần trăm: nhập tỷ lệ phần trăm của những khoản thu khác theo quy định Pháp luật
  • Số tiền: nhập số tiền cần thanh toán trong Hợp đồng

*) Nếu trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi sẽ như ô thứ 22

Ô 24: Tổng số tiền thuế và những khoản thu khác, người kê khai sẽ ghi tổng số tiền thuế xuất khẩu (nhập khẩu) và các khoản phí thu khác cụ thể bằng số và chữ

Ô 25: Khi người khai Hải Quan kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng container thì phải ghi đầy đủ số container, số kiện hàng container, trọng lượng hàng hóa bên trong container và nơi đóng gói. Nếu trường hợp có từ 04 container trở lên thì ghi cụ thể những thông tin trên phụ lục của tờ khai, không nên ghi trên tờ khai

Ô 26: Liệt kê những chứng từ đi kèm theo của tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ

Ô 27: Ghi ngày, tháng và năm kê khai; ký tên xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu mộc vào tờ khai

Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ
Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ

Xem thêm: Lưu ý hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào Bắc Âu năm 2023

Những lưu ý khi làm tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ

Xuất nhập khẩu tại chỗ có rất nhiều ưu điểm mạnh, nhưng để hình thức này diễn ra một cách suôn sẻ và hiệu quả, thì các doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau đây, khi làm thủ tục Hải Quan để mở tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ:

  • Tờ khai Hải Quan sau khi được đăng ký thì chỉ có giá trị làm thủ tục trong thời hạn tối đa là 15 ngày.
  • Trường hợp hợp hàng hóa, sản phẩm xuất nhập khẩu tại chỗ có chỉ định từ doanh nghiệp nước ngoài thì hàng tháng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại chỗ phải tổng hợp và lập danh sách những tờ khai đã được thông quan theo quy định mẫu 20/TKXNTC/GSQL phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Sau đó, doanh nghiệp tiến hành gửi danh sách tờ khai này tới Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.
  • Khi làm các bước khai báo thông tin hàng hóa, sản phẩm để mở tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp cần phải đảm bảo tính chính xác về mặt thời gian trong hợp đồng mua bán đã ký kết và tuân theo trình tự Pháp luật.
  • Đối với những trường hợp đặc biệt, ví dụ như: bên làm thủ tục Hải Quan là doanh nghiệp cần được ưu tiên (doanh nghiệp nằm trong luồng siêu xanh), đối tác với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp tuân thủ theo luật Hải Quan hoặc là đối tác cùng với doanh nghiệp, cũng tuân thủ theo luật Hải Quan thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ nhiều lần trong thời gian nhất định (cùng một hợp đồng, người mua và người bán) thì được phép giao nhận hàng hóa trước và mở tờ khai Hải Quan sau. Tuy nhiên, thời gian khai báo Hải Quan không được vượt quá 30 ngày, tính từ thời điểm giao nhận hàng hóa.
  • Người khai Hải Quan được phép đăng ký mở tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ duy nhất tại 01 Chi cục Hải Quan thuận tiện nhất với mình.
  • Trường hợp tờ khai xuất nhập khẩu cùng được mở tại một Cơ quan Hải Quan, mà tờ khai lại được phân luồng đỏ, phải qua kiểm tra hàng hóa thực tế và hoàn thành thủ tục khai báo thông quan, thì có thể vẫn được miễn kiểm tra hàng hóa thực tế theo quy định Pháp luật.
  • Trường hợp nếu đã quá hạn mở tờ khai nhập khẩu đối ứng thì doanh nghiệp sẽ chịu các hình thức xử phạt vi phạm theo Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP.

Trên đây là những nội dung, thông tin cụ thể nhất khi các doanh nghiệp muốn làm tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ. Bạn cần đọc kỹ các bước hoàn thành và mẫu đơn chi tiết để làm thủ tục kê khai hàng hóa một cách hiệu quả. Nếu còn câu hỏi nào về tờ khai Hải Quan này hoặc bất kỳ vấn đề nào liên quan đến chứng từ, giấy tờ xuất nhập khẩu, thì Finlogistics chính là địa chỉ tin cậy giúp bạn giải quyết khó khăn. Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, cam kết mang đến dịch vụ chất lượng, uy tín và tối ưu nhất cho khách hàng!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone: 0963.126.995 (Mrs.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Contact Finlogistics

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-ta-bim-tre-em-00.jpg

Là một trong những sản phẩm bán chạy hàng đầu, mặt hàng tã bỉm trẻ em tại thị trường Việt Nam hiện đang được nhập khẩu từ rất nhiều quốc gia như: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,… Theo đó, nhiều doanh nghiệp mới cũng muốn nhảy vào lĩnh vực béo bở này để nhập khẩu và kinh doanh, nhưng lại chưa biết nên làm theo những bước nào.

Bài viết hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em mới nhất dưới đây của nhà Finlogistics sẽ giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ những quy định, chính sách của Nhà nước và quy trình từ tổng quát đến chi tiết đối với loại hàng hóa tã bỉm trẻ em nhập khẩu. Đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích này nhé!!!   

Thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em
Thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em

(18/09/2023)


 

Chính sách của Nhà nước về mặt hàng tã bỉm trẻ em nhập khẩu

Theo quy định, thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em được Nhà nước nêu rõ trong những chính sách, văn bản Pháp luật như sau: 

Theo những Thông tư, Nghị định ở trên thì mặt hàng tã bỉm trẻ em nhập khẩu không nằm trong danh mục các hàng hóa bị cấm nhập khẩu (trừ loại hàng hóa đã qua sử dụng). Ngoài ra, theo Thông tư số 37/2015/TT-BCT, thì khi tiến hành đưa tã bỉm trẻ em ra ngoài thị trường Việt Nam cần kiểm tra, giám định hàm lượng Formaldehyde và các amin thơm, chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo bên trong sản phẩm dệt may.

║Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu Thiết bị y tế mới nhất năm 2023

Mã HS code của hàng hóa tã bỉm trẻ em

Trước khi tiến hành làm thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em, doanh nghiệp cần phải xác định rõ mặt hàng này có chính sách và thủ tục nhập khẩu như thế nào. Vì vậy, điều đầu tiên là cần phải xác định rõ mã số HS của sản phẩm tã bỉm trẻ em.

Việc xác định mã HS code của hàng hóa sẽ giúp bên nhập hàng tính được biểu thuế và xem mặt hàng đó có hợp lệ trong quá trình tiến hành nhập khẩu đối với Nhà nước hay không. Tã bỉm trẻ em bao gồm các loại bỉm và miếng lót vệ sinh trẻ em, làm từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulô hoặc màng xơ sợi xenlulô,… có mã HS code là 96190013.

Thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em
Thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em

Theo quy định Pháp luật hiện hành thì mặt hàng tã bỉm trẻ em không thuộc danh mục hàng hóa bị cấm xuất nhập khẩu. Do đó, các doanh nghiệp có nhu cầu có thể làm thủ tục nhập hàng tã bỉm trẻ em theo đúng quy định của Cục kiểm định Hải Quan. Mặt hàng này cũng không nằm trong diện kiểm tra chuyên ngành khi tiến hành nhập khẩu, vì vậy doanh nghiệp hoàn toàn có thể làm thủ tục thông quan như bình thường.

Theo Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi cho Điều 16, Thông tư 38/2015/TT-BT, trong bộ hồ sơ Hải Quan nhập khẩu về thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em sẽ cần yêu cầu phải có đầy đủ những giấy tờ bao gồm:

║Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu Mỹ phẩm cho người mới năm 2023

Sau khi doanh nghiệp đã chuẩn bị đầy đủ những loại chứng từ, giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em, thì sẽ tiếp tục tiến hành những bước sau:

  • Bước 1: Khai báo thông qua tờ khai Hải Quan
  • Bước 2: Tiến hành nộp và xuất trình những chứng từ, hồ sơ kèm theo tờ khai Hải Quan vừa kê khai.
  • Bước 3: Thực hiện xuất trình hàng hóa tã bỉm trẻ em để cho Cơ quan Hải Quan tiến hành kiểm tra. Doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo các yêu cầu của Cơ quan chức năng trong việc kiểm soát mặt hàng nhập khẩu như: kiểm tra chất lượng hàng hóa, kiểm dịch, giám định và phân tích hàng hóa,…
  • Bước 4: Sau khi đã được xác nhận mặt hàng tã bỉm trẻ em nhập khẩu đảm bảo, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp thuế và lệ phí cùng những khoản thu phụ khác. Cuối cùng tiếp nhận hàng hóa sau khi đã thông quan thành công.
Thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em
Thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em

Thuế nhập khẩu đối với tã bỉm trẻ em

Khi tiến hành nhập khẩu tã bỉm trẻ em về thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp sẽ cần phải nộp những khoản thuế bao gồm: thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT). Dựa vào đó, bên nhập khẩu sẽ biết được mã HS của tùy sản phẩm sẽ nhận được mức thuế nhập khẩu ưu đãi, khoảng từ 5 – 15% và mất thêm thuế VAT là 10%, trong quá trình nhập khẩu tã bỉm trẻ em. Ngoài ra:

  • Tã bỉm trẻ em nhập khẩu từ Nhật Bản với C/O form VJ sẽ có mức thuế nhập khẩu là 0%
  • Tã bỉm trẻ em nhập khẩu từ Hàn Quốc với C/O form AK, VK sẽ có mức thuế nhập khẩu là 0%

Chú ý: Các cá nhân, doanh nghiệp nhập khẩu cũng cần xem những thương hiệu tã bỉm trẻ em đã có đăng ký sở hữu trí tuệ hay chưa, để tránh những rắc rối không đáng có.

Bên cạnh đó, nếu trong trường hợp mặt hàng tã bỉm trẻ em nhập khẩu từ những nước đã có Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, thì sẽ có thể được miễn giảm thuế nhập khẩu, cùng với các ưu đãi đặc biệt, rẻ hơn so với thông thường. Tùy vào từng tính chất riêng của hàng hóa mà doanh nghiệp có thể chọn hình thức vận chuyển theo nhiều phương diện khác nhau, ví dụ như: vận chuyển đường biển, đường bộ, đường hàng không,…

Hơn nữa, chi phí và thời gian vận chuyển sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu cũng sẽ có mối quan hệ mật thiết với nhau. Vì tính chất tã bỉm trẻ em khá nhẹ, nhưng lại cồng kềnh nên các doanh nghiệp sẽ phải thường nhập khẩu nguyên thùng container theo đường biển là chủ yếu. Thời gian vận chuyển sẽ dao động trong khoảng 4 – 7 ngày hoặc lâu hơn nếu chịu nhiều yếu tố tự nhiên tác động tới.

║Xem thêm: Hướng dẫn nhập khẩu Quà tặng doanh nghiệp mới nhất năm 2023

Tổng kết lại, trên đây là những quy định, chính sách mà Nhà nước đã và đang áp dụng đối với việc nhập khẩu mặt hàng tã bỉm trẻ em. Hy vọng bài viết hữu ích này đã mang tới cái nhìn rõ hơn về các bước để thực hiện thủ tục nhập khẩu tã bỉm trẻ em. Các doanh nghiệp mong muốn nhập khẩu mặt hàng này cần đọc kỹ những thông tin trên bài viết để quá trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi, hiệu quả và tối ưu.

Những thắc mắc, câu hỏi của quý doanh nghiệp về vấn đề nhập khẩu tã bỉm trẻ em hoặc bất kỳ mặt hàng nào liên quan, có thể gửi về trực tiếp cho công ty Finlogistics. Với gần chục năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế và nội địa, làm thủ tục – xin giấy tờ Hải Quan,… đội ngũ nhân viên của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn cho quý doanh nghiệp mọi lúc mọi nơi, một cách chuyên nghiệp, tận tình và nhanh chóng nhất!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone: 0963.126.995 (Ms.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Contact Finlogistics

Θ Bài viết gợi ý:


Thu-tuc-nhap-khau-bot-giat-nuoc-giat-00.jpg

Ngày nay, mặt hàng bột giặt nước giặt là những nhu yếu phẩm không thể thiếu trong cuộc sống. Do đó, có khá nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mong muốn thực hiện thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt về Việt Nam để phân phối hoặc kinh doanh. Nhưng ít ai hiểu rõ những quy định về mặt hàng này cũng như các bước thủ tục nhập khẩu chi tiết.  

Một số người còn cho rằng hàng hóa bột giặt nước giặt thuộc nhóm Mỹ phẩm, nên phải thực hiện khá nhiều thủ tục Công bố phức tạp khi tiến hành nhập khẩu. Vậy cụ thể vấn đề này ra sao? Hãy cùng Finlogistics tìm hiểu kỹ hơn về quy trình thông quan bột giặt nước giặt nhập khẩu nhé!!!

Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt
Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt

(18/09/2023)


 

Quy định thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp còn nhầm lẫn những mặt hàng ví dụ như: bột giặt nước giặt, nước rửa chén, nước rửa tay, nước hoa xịt trong phòng, nước thơm,…. là sản phẩm Mỹ phẩm. Finlogistics xin khẳng định giúp bạn rằng, những sản phẩm bột giặt nước giặt không phải là Mỹ phẩm.

Chúng đều là những sản phẩm Hóa phẩm. Vì vậy, các cá nhân, doanh nghiệp không cần phải làm thủ tục công bố Mỹ phẩm khi tiến hành nhập khẩu mặt hàng này. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa của Mỹ phẩm, bạn có thể đọc kỹ Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

“Sản phẩm Mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng với các bộ phận bên ngoài của cơ thể con người (như da, lông tóc, móng, môi và cơ quan sinh dục ngoài), răng hoặc niêm mạc miệng. Mục đích chính là nhằm làm sạch làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi của cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cho cơ thể trong điều kiện tốt”.

Về cơ bản, mặt hàng bột giặt nước giặt nhập khẩu không có quá nhiều quy định đặc biệt về thủ tục xuất nhập khẩu. Cụ thể, sản phẩm này không nằm trong danh mục bị cấm xuất khẩu hay nhập khẩu, nên các cá nhân, doanh nghiệp có thể tiến hành nhập khẩu về thị trường trong nước.

Hàng hóa bột giặt nước giặt cũng không có yêu cầu gì đặc biệt về những chính sách nhập khẩu, nên các bước làm thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt vẫn được thực hiện như những hàng hóa bình thường, theo quy định của Pháp luật. Ngoài ra, mặt hàng này cũng không cần Giấy phép chuyên ngành để nhập khẩu.

║Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu Serum dành cho người mới năm 2023

Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt
Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt

Mã HS code của bột giặt nước giặt nhập khẩu

Bột giặt nước giặt được xem là chế phẩm giặt rửa, do đó theo biểu thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam sẽ có mã HS code là 340290

Bất cứ loại hàng hóa nào khi tiến hành nhập khẩu về thị trường Việt Nam cũng đều cần xác định được mã HS. Bởi vì, mã HS chính là căn cứ để xác định loại thuế, mức thuế phải nộp và những quy định liên quan khác khi thực hiện nhập khẩu. Khi làm thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt về Việt Nam, thì các cá nhân, doanh nghiệp cũng nên chú ý áp đúng mã HS cho loại mặt hàng này.

Bạn hãy dựa vào những đặc điểm như: tính chất, thành phần, thông tin tài liệu liên quan để xác định mã HS cho đúng. Với mặt hàng bột giặt nước giặt nhập khẩu, sản phẩm này có mã HS thuộc Chương 34 – Xà phòng. Các cá nhân, doanh nghiệp nhập khẩu chú ý phần kiểm tra sở hữu trí tuệ của sản phẩm.

Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt
Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt

║Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu Kem đánh răng mới nhất 2023

Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt chi tiết

Như chúng tôi đã nói ở trên, bột giặt nước giặt không thuộc nhóm hàng hóa Mỹ phẩm, nên khi tiến hành nhập khẩu, các cá nhân, doanh nghiệp không phải làm thủ tục Công bố Mỹ phẩm. Theo đó, thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt sẽ được thực hiện tương tự như những thủ tục nhập khẩu các mặt hàng thông thường khác.

Cụ thể, ngoài việc xác định mã HS code cho sản phẩm, các cá nhân, doanh nghiệp muốn nhập khẩu sẽ cần thực hiện một vài thủ tục cơ bản như: mở tờ khai Hải quan nhập khẩu, chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ Hải quan nhập khẩu, truyền tờ khai, nhận kết quả phân luồng hàng hóa và thực hiện những bước thông quan theo quy định.

Về bộ hồ sơ Hải Quan nhập khẩu, các cá nhân, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ, chi tiết những loại giấy tờ, chứng từ theo quy định được ghi tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 39/2018/TT-BTC (sửa đổi và bổ sung cho Điều 16, Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Căn cứ vào Thông tư trên, có thể liệt kê ra một số loại giấy tờ, chứng từ cần thiết như sau:

  • Tờ khai Hải Quan nhập khẩu theo mẫu sẵn
  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
  • Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
  • Sales contract (Hợp đồng mua bán)
  • Bill of Lading (Vận đơn)
  • Certificate of Origin (C/O – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa)
  • Giấy phép nhập khẩu hàng hóa
  • Những chứng từ liên quan khác (nếu có)

Sau khi đã mở tờ khai Hải Quan và điền đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn, các cá nhân, doanh nghiệp sẽ truyền tờ khai, đợi kết quả phân luồng để thực hiện nốt những bước thông quan cho lô hàng bột giặt nước giặt. Trường hợp nếu hàng hóa vẫn chưa được thông quan, thì bên nhập khẩu cần chú ý thực hiện đúng theo hướng dẫn để đảm bảo hàng hóa được thông quan thuận lợi.

Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt
Thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt

chính sách thuế đối với việc nhập khẩu bột giặt nước giặt

Khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa, chính sách về thuế luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Mỗi loại mặt hàng khi nhập khẩu lại có các quy định riêng về mức thuế quan. Vậy đối với mặt hàng bột giặt nước giặt nhập khẩu thì mức này ra sao?

Khi nhập khẩu hàng hóa về thị trường Việt Nam, các cá nhân, doanh nghiệp sẽ phải nộp hai loại thuế chính là: thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT). Mức thuế cụ thể giữa các mặt hàng cũng sẽ có sự khác biệt, do mã HS code được áp khác nhau. Theo đó, mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với bột giặt nước giặt là 8% và thuế VAT là 10%.

Nếu các cá nhân, doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm từ Thái Lan và hàng hóa có C/O form D thì sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi lên đến 0%. Còn nếu nhập khẩu mặt hàng từ Trung Quốc, có C/O form E thì cũng sẽ được hưởng 0% thuế nhập khẩu. 

║Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu Thực phẩm chức năng năm 2023

Như vậy, trên đây là những điều cần biết về thủ tục nhập khẩu bột giặt nước giặt dành cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có nhu cầu. Quý khách hàng và doanh nghiệp cần đọc kỹ những thông tin, chính sách nhập khẩu và các bước quy trình làm thủ tục thông quan hàng hóa. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, xin vui lòng liên hệ cho công ty Finlogistics – đơn vị FWD với gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Đội ngũ tư vấn viên của chúng tôi cam kết sẽ giải quyết mọi vấn đề của quý khách hàng, doanh nghiệp, từ cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế lẫn nội địa bằng nhiều hình thức, cho đến khai báo thủ tục Hải Quan, làm chứng từ, giấy tờ khó,… một cách nhanh chóng, hiệu quả, chất lượng và tối ưu chi phí!!!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0243.68.55555
  • Phone: 0963.126.995 (Ms.Loan)
  • Email: info@fingroup.vn

Contact Finlogistics

Θ Bài viết gợi ý:


Phone
Mục lục